Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Ta có: \(m=2\) tấn \(=2000kg\), \(v_0=54km/h=15m/s\), \(v=6m/s\), \(s=120m\).
a) Tính động năng lúc đầu của ô tô\(W_{đ}=\dfrac12mv_0^2\)
\(W_{đ}=\dfrac12\cdot2000\cdot15^2\)
\(W_{đ}=225000J\)
b) Tính công của lực hãm và độ lớn lực hãmTheo định lý động năng:
\(A=W_{đ2}-W_{đ1}\)
\(A=\dfrac12mv^2-\dfrac12mv_0^2\)
\(A=\dfrac12\cdot2000\cdot6^2-225000\)
\(A=36000-225000=-189000J\)
Vì bỏ qua ma sát nên công của lực hãm là \(A=-F_hs\).
\(-189000=-F_h\cdot120\)
\(F_h=\dfrac{189000}{120}=1575N\)
a. Khi ô tô chuyển động đều, áp dụng định luật II Newton ta có
P → + N → + F k → + F m s → = 0
Chiếu lên trục nằm ngang và trục thẳng đứng ta có:
Fk – Fms = 0 Fk = Fms và
− P + N = 0 ⇒ N = P = m g ⇒ F k = F m s = μ N = μ m g ⇒ μ = F k m g
M à ℘ = F . v ⇒ F k = ℘ v = 20000 10 = 2000 ( N ) ⇒ μ = 2000 4000.10 = 0 , 05
b. Gia tốc chuyển động của ô tô:
a = v t 2 − v 0 2 2 s = 15 2 − 10 2 2.250 = 0 , 25 ( m / s 2 )
Áp dụng định luật II Newton ta có: P → + N → + F k → + F m s → = m a → (5)
Chiếu (5) lên trục nằm ngang và trục thẳng đứng ta tìm được
F k − F m s = m a ; N = P = m g ⇒ F k = m a + μ m g = 4000.0 , 25 + 0 , 05.4000.10 = 3000 ( N )
Công suất tức thời của động cơ ô tô ở cuối quãng đường là:
℘ = Fkvt = 3000.15 = 45000W.
Ta có: v = v 0 + a t ⇒ t = v − v 0 a = 15 − 10 0 , 25 = 20 ( s )
Vận tốc trung bình của ô tô trên quãng đường đó
v ¯ = s t = 250 20 = 12 , 5 ( m / s ) .
Công suất trung bình của động cơ ô tô trên quãng đường đó là:
℘ ¯ = F k . v ¯ = 375000 ( W )
\(v_0=0\)m/s
\(v=36\)km/h=10m/s
Gia tốc vật: \(v=v_0+at\)
\(\Rightarrow a=\dfrac{v-v_0}{t}=\dfrac{10-0}{10}=1\)m/s2
Lực kéo động cơ:
\(F=m\cdot a+\mu mg=2000\cdot1+0,05\cdot2000\cdot10=3000N\)
Quãng đường vật chuyển động:
\(s=\dfrac{v^2-v^2_0}{2a}=\dfrac{10^2-0^2}{2\cdot1}=50m\)
Công vật thực hiện:
\(A=F\cdot s=3000\cdot50=150000J\)
Công suất của động cơ trong thời gian đó:
\(P=\dfrac{A}{t}=\dfrac{150000}{10}=15000W\)
Xét trên quãng đường AB ta có:
v = v o + a t 1 → v − v 0 = a t 1 = − 4
Ta có: S A B = v o t 1 + 1 2 a t 1 2
= v 0 t 1 − 2 t 1 = ( v 0 − 2 ) t 1 = 36 (1)
Xét trên quãng đường BC
v 2 = v + a t 2 → v 2 − v = a t 2 = − 4
Ta có: S B C = v t 2 + 1 2 a t 2 2
= ( v 0 + a t 1 ) t 2 = ( v 0 − 2 ) t 1 + 1 2 a t 2 2 → S A B = ( v o − 4 ) t 2 − 2 t 2 = ( v 0 − 6 ) t 2 = 28 (2)
Do Δ v 1 = Δ v 2 = 4 → t 1 = t 2 = t
Giải (1) (2) ta được:
v 0 = 20 m / s a = − 2 m / s 2 t = 2 s
Ta có: Lực hãm tác dụng vào xe là: F=ma=1000.2=2000N
Quãng đường xe đi được đến khi dừng lại là:
S = v 0 t − 1 2 a t 2 = 100 m
Quãng đường xe đi từ C đến lúc dừng lại là: s=100−36−28=36m
Đáp án: D
Ta có: \(m=1\) tấn \(=1000kg\), \(AB=36m\), \(BC=28m\).
Đổi đơn vị:
\(14,4km/h=4m/s\)
Gọi vận tốc ban đầu là \(v_0\), gia tốc \(a<0\).
Trên đoạn AB, vận tốc giảm \(4m/s\):
\(v_B=v_0-4\)
Áp dụng công thức:
\(v_B^2-v_0^2=2a\cdot36\)
\((v_0-4)^2-v_0^2=72a\)
\(-8v_0+16=72a\)
Trên đoạn BC, vận tốc giảm thêm \(4m/s\):
\(v_C=v_B-4=v_0-8\)
\(v_C^2-v_B^2=2a\cdot28\)
\((v_0-8)^2-(v_0-4)^2=56a\)
\(-8v_0+48=56a\)
Giải hệ hai phương trình, ta được:
\(a=-1m/s^2\)
Độ lớn lực hãm:
\(F=m|a|=1000\cdot1=1000N\)
Tại C, vận tốc:
\(v_C^2=v_B^2+2a\cdot28\)
Từ các dữ kiện trên, \(v_C=6m/s\).
Quãng đường từ C đến khi dừng hẳn:
\(0-v_C^2=2as\)
\(0-6^2=2(-1)s\)
\(s=18m\)
Chọn B. \(1000N\) và \(18m\).
\(m=2tấn=2000kg\)
\(v_1=36\)km/h=10m/s
\(v_2=72\)km/h=20m/s
a)Động năng lúc đầu:
\(W_{đ1}=\dfrac{1}{2}m\cdot v^2_1=\dfrac{1}{2}\cdot2000\cdot10^2=100000J\)
Động năng lúc sau:
\(W_{đ2}=\dfrac{1}{2}mv^2_2=\dfrac{1}{2}\cdot2000\cdot20^2=400000J\)
b)Gia tốc vật:
\(v_2=v_1+a\cdot t\Rightarrow a=\dfrac{20-10}{20}=0,5\)m/s2
Quãng đường sau 20s:
\(v^2_2-v_1^2=2aS\Rightarrow S=\dfrac{20^2-10^2}{2\cdot0,5}=300m\)
thông cảm nhé, kiến thức chị chỉ đc có vậy
v là giỏi lắm ròi còn khiêm tốn nx:>