Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Ta có: \(v_0=36km/h=10m/s\), \(a=-2m/s^2\).
a. Tính vận tốc sau khi đi thêm 9 mÁp dụng công thức:
\(v^2-v_0^2=2as\)
\(v^2-10^2=2\cdot(-2)\cdot9\)
\(v^2=100-36=64\)
\(v=8m/s\)
b. Tính quãng đường đến khi dừng hẳnKhi xe dừng, \(v=0\).
\(v^2-v_0^2=2as\)
\(0^2-10^2=2\cdot(-2)\cdot s\)
\(s=\dfrac{100}{4}=25m\)
c. Tính thời gian đến khi dừng hẳn\(v=v_0+at\)
\(0=10-2t\)
\(t=\dfrac{10}{2}=5s\)
Ta có: \(v_0=36km/h=10m/s\), \(a=-2m/s^2\).
a. Vận tốc sau khi đi thêm 9 mÁp dụng công thức:
\(v^2-v_0^2=2as\)
\(v^2-10^2=2\cdot(-2)\cdot9\)
\(v^2=100-36=64\)
\(v=8m/s\)
b. Quãng đường đến khi dừng hẳnKhi xe dừng, \(v=0\).
\(v^2-v_0^2=2as\)
\(0^2-10^2=2\cdot(-2)\cdot s\)
\(s=\dfrac{100}{4}=25m\)
c. Thời gian đến khi dừng hẳn\(v=v_0+at\)
\(0=10-2t\)
\(t=\dfrac{10}{2}=5s\)
Hình:
1. Tính gia tốc của ô tô
Áp dụng công thức:
\(v^2-v_0^2=2as\)
\(0^2-20^2=2a\cdot50\)
\(-400=100a\)
\(a=-4m/s^2\)
2. Tính thời gian phanh\(v=v_0+at\)
\(0=20-4t\)
\(t=\dfrac{20}{4}=5s\)
3. Tính độ lớn lực hãm phanhTheo định luật II Newton:
\(F= m|a|\)
\(F=2000\cdot4=8000N\)
Ta có: \(v_0=36km/h=10m/s\), \(a=-0,1m/s^2\).
a. Tìm vận tốc và quãng đường sau 50 giâyVận tốc của ô tô sau 50 giây:
\(v=v_0+at=10-0,1\cdot50=5m/s\)
Quãng đường ô tô đi được:
\(s=v_0t+\dfrac12at^2\)
\(s=10\cdot50+\dfrac12(-0,1)\cdot50^2\)
\(s=500-125=375m\)
b. Tìm quãng đường và thời gian đến khi xe dừng hẳnThời gian để xe dừng hẳn:
\(v=v_0+at\)
\(0=10-0,1t\)
\(t=\dfrac{10}{0,1}=100s\)
Quãng đường xe đi được đến khi dừng hẳn:
\(v^2-v_0^2=2as\)
\(0^2-10^2=2(-0,1)s\)
\(s=\dfrac{100}{0,2}=500m\)
Đáp án C.

( Dấu - chứng tỏ a → ngược chiều với v → là chiều chuyển động và cũng là chiều dương của ).
- Vận tốc là một đại lượng véctơ nên giá trị của nó(trong một hệ tọa độ) có thể dương, âm hoặc bằng 0. Giá trị dương cho biết vật chuyển động theo chiều dương và ngược lại, giá trị âm cho biết vật chuyển động theo chiều âm của trục tọa độ.
- Tốc độ là đại lượng không âm, tốc độ tức thời là độ lớn của vận tốc tức thời
Ta có:
\(v_0=20m/s;\ v=0m/s;\ s=100m\)
Áp dụng công thức:
\(v^2-v_0^2=2as\)
\(0^2-20^2=2a\cdot100\)
\(-400=200a\)
\(a=-2m/s^2\)
Chọn C. \(-2m/s^2\).
Đổi vận tốc ban đầu:
\(v_0=54:3,6=15m/s\)
Ta có công thức:
\(v^2-v_0^2=2as\)
\(0^2-15^2=2a\cdot75\)
\(a=-1,5m/s^2\)
a) Thời gian từ lúc hãm phanh đến khi dừng hẳn\(v=v_0+at\)
\(0=15-1,5t\)
\(t=10s\)
b) Quãng đường đi được trong 4 giây cuối cùngVì xe dừng sau \(10s\), nên 4 giây cuối là từ giây thứ 6 đến giây thứ 10.
Thời gian còn lại trước khi dừng: \(t=4s\).
Vận tốc ở thời điểm \(6s\):
\(v_6=15-1,5\cdot6=6m/s\)
Vận tốc ở thời điểm \(10s\):
\(v_{10}=0m/s\)
Quãng đường trong 4 giây cuối:
\(s=\dfrac{v_6+v_{10}}{2}\cdot4\)
\(s=\dfrac{6+0}{2}\cdot4=12m\)
Ta có: \(\left\{{}\begin{matrix}v=v_0+at\\S=v_0t+\dfrac{1}{2}at^2\end{matrix}\right.\) \(\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}0=v_0+a\cdot5\\3,125=v_0\cdot5+\dfrac{1}{2}\cdot a\cdot5^2\end{matrix}\right.\)
\(\Rightarrow\) \(v_0=1,25\)m/s và \(a=-0,25\) m/s2