K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

- Quả đỏ trội hoàn toàn so với quả vàng.

- Quy ước: $A$ quả đỏ; $a$ quả vàng.

- Quả đỏ có 2 kiểu gen: $AA;Aa$ 

- Quả vàng có kiểu gen: $aa$

- Ở $F_1$ có cả quả đỏ và vàng mà ở vườn không có cây quả vàng \(\rightarrow\) $P$ dị hợp 2 cặp tính trạng.

$P:$ $Aa$   \(\times\)   \(Aa\)

$Gp:$ $A,a$      $A,a$ 

$F_1:$ $1AA;2Aa;1aa$ $(3$ đỏ; $1$ vàng $)$

31 tháng 10 2023

loading...  

13 tháng 10
  • a) Sơ đồ lai từ $P$ đến $F_2$:
    • $P$ thuần chủng: $AABB$ (Quả đỏ, tròn) $\times$ $aabb$ (Quả vàng, bầu dục)
    • $F_1$: $100\% AaBb$ (Quả đỏ, tròn)
    • $F_2$ (kết quả giao phấn $F_1 \times F_1$):
      • Tỉ lệ kiểu gen ($9$ kiểu gen): $1:2:1:2:4:2:1:2:1$ (tương ứng với $(1AAB : 2Aa : 1aa)(1BB : 2Bb : 1bb)$)
      • Tỉ lệ kiểu hình ($4$ kiểu hình): $9$ Quả đỏ, tròn : $3$ Quả đỏ, bầu dục : $3$ Quả vàng, tròn : $1$ Quả vàng, bầu dục.
  • b) Xác định kiểu gen quả đỏ, tròn ở $F_2$:
    • Phương pháp 1 (Lai phân tích): Lai cây cần kiểm tra với cây đồng hợp lặn ($aabb$). Dựa vào tỉ lệ kiểu hình ở đời con ($1:1$, $1:1:1:1$ hoặc $100\%$) để suy ra kiểu gen tương ứng ($AABb$, $AaBB$, $AaBb$ hoặc $AABB$).
    • Phương pháp 2 (Tự thụ phấn): Cho cây $F_2$ tự thụ qua $F_3$. Dựa vào sự phân li tính trạng ở $F_3$ (không phân li, phân li theo tỉ lệ $3:1$ hoặc $9:3:3:1$) để kết luận kiểu gen.

Phần 2: Đáp án chi tiết bài Sinh học 9 "Siêu cấp khó" (Thử thách trước đó)

Phần I: Di truyền phân tử

  1. Số nucleotide và liên kết hydrogen ban đầu:
    • Tổng số nucleotide của gen: $N = \frac{5100 \times 2}{3,4} = 3000\text{ nu}$.
    • Số nucleotide từng loại trên một mạch ($N/2 = 1500$):
      • $A_1 = 15\% \times 1500 = 225\text{ nu} \Rightarrow T_2 = 225\text{ nu}$.
      • $T_1 = 30\% \times 1500 = 450\text{ nu} \Rightarrow A_2 = 450\text{ nu}$.
    • Số lượng từng loại nucleotide của toàn bộ gen:
      • $A = T = A_1 + T_1 = 225 + 450 = 675\text{ nu}$.
      • $G = X = \frac{3000}{2} - 675 = 825\text{ nu}$.
    • Tổng số liên kết hydrogen: $H = 2A + 3G = 2(675) + 3(825) = 3825$ liên kết.
  2. Dạng đột biến điểm:
    • Đột biến không đổi chiều dài, không đổi số nucleotide và không đổi số liên kết hydrogen $\rightarrow$ Dạng đột biến thay thế 1 cặp nucleotide $A - T$ bằng 1 cặp nucleotide $T - A$.
    • Số lượng nucleotide của gen sau đột biến giữ nguyên: $A = T = 675$, $G = X = 825$.
  3. Môi trường cung cấp khi nhân đôi 3 đợt ($2^3 = 8$ phân tử ADN con):
    • $N_{\text{mt cung cấp}} = N_{\text{gen}} \times (2^3 - 1) = 3000 \times 7 = 21000\text{ nu}$.
    • $A_{\text{mt}} = T_{\text{mt}} = 675 \times (8 - 1) = 4725\text{ nu}$.
    • $G_{\text{mt}} = X_{\text{mt}} = 825 \times (8 - 1) = 5775\text{ nu}$.

Phần II: Quy luật di truyền và Biện luận ($F_1$)

  1. Biện luận và tần số hoán vị gen ($f$):
    • Ở đời con $F_1$, kiểu hình thân thấp, hoa trắng ($aabb$) chiếm tỉ lệ $1\% = 0,01$.
    • Vì cấu trúc di truyền ở đực và cái giống nhau, giao tử lặn $ab = \sqrt{0,01} = 0,1 = 10\%$ (nhỏ hơn $25\%$, là giao tử hoán vị).
    • Tần số hoán vị gen: $f = 2 \times 10\% = 20\%$.
    • Kiểu gen của $P$ (dị hợp đều): $\frac{AB}{ab}$ (với $f = 20\%$).
12 tháng 9 2021

:Khi cho lai giống cà chua quả đỏ và quả vàng với nhau được F1 toàn cà chua quả đỏ. Cho F1 giao phấn với nhau , kết quả F2 như thế nào ?

                             Giải

Ta có:PP:Quả đỏ xx Quả vàng =>F1:100=>F1:100%Quả đỏ.

=>=>Tính trạng Quả đỏ là trội hoàn toàn so với tính trạng Quả vàng.

        Quy ước gen:A−A−Quả đỏ

                                a−a−Quả vàng.

-Vì F1F1 thu được toàn Quả đỏ=>P=>P sẽ thuần chủng(Có KG là đồng hợp).KG và KH của PP là AA(AA(Quả đỏ)xaa()xaa(Quả vàng))

  Sơ đồ lai:

Pt/c:AA(Pt/c:AA(Quả đỏ)xaa()xaa(Quả vàng))

GP:AGP:A                         a

F1:100F1:100%Aa(100Aa(100%Quả đỏ))

F1xF1:Aa(F1xF1:Aa(Quả đỏ)xAa()xAa(Quả đỏ))

GF1:A,aGF1:A,a               A,aA,a

F2:1AA:2Aa:1aa(3F2:1AA:2Aa:1aa(3Quả đỏ:1:1 Quả vàng))

Bài 2:Ở cà chua , màu quả được quy định bởi một cặp gen và tính trạng quả đỏ là trội so với quả vàng . Giao phấn hai cây cà chua P thuần chủng thu được F1.

Cho một số cây F1 tiếp tục giao phấn với nhau , F2 thu được 289 cây quả đỏ và 96 cây quả vàng . Em hãy biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2

                                      Giải

  Quy ước gen:A−A−Quả đỏ

                          a−a−Quả vàng

-Xét kết quả  thu được ở đời con lai F2F2,Ta có:

      QuảđỏQuảvàng=28996=31QuảđỏQuảvàng=28996=31

=>F1=>F1 sẽ có KG là dị hợp.KG và KH của F1F1 là Aa(Aa(Quả đỏ)xAa()xAa(Quả đỏ))

=>P=>P sẽ thuần chủng,tương phản.KG và KH của PP là AA(AA(Quả đỏ)xaa()xaa(Quả vàng).

  Sơ đồ lai:

Pt/c:AA(Pt/c:AA(Quả đỏ)xaa()xaa(Quả vàng))
GP:AGP:A                         a
F1:100F1:100%Aa(100Aa(100%Quả đỏ))
F1xF1:Aa(F1xF1:Aa(Quả đỏ)xAa()xAa(Quả đỏ))
GF1:A,aGF1:A,a               A,aA,a
F2:1AA:2Aa:1aa(3F2:1AA:2Aa:1aa(3Quả đỏ:1:1 Quả vàng)

xin tiick

10 tháng 12 2016

a) Kg cà chua tam bội quả đỏ là AAA , AAa , Aaa

Kg cà chua tam bội quả vàng aaa

Kg cà chua tứ bội qur đỏ là AAAA, AAAa, AAaa , Aaaa

KG cà chua tứ bội quả vàng aaaa

b)P Aaaa(quả đỏ) x AAAA( quả đỏ)

G 1/2 Aa 1/2 aa...........AA

F1 1/2AAAa 1/2AAaa(100% đỏ)

P Aaaa( quả đỏ) x aaaa( quả vàng)

G 1/2Aa 1/2 aa.........aa

F1 1/2Aaaa: 1/2aaaa(1 đỏ 1 vàng)

Câu 4(3,75 đ): Cho 2 thứ cà chua thân cao, quả vàng lai với thân thấp, quả đỏ. F₁ thu được toàn thân cao, quả đỏ. Tiếp tục cho F1 lai với một cây cà chua khác, F2 thu được 75% thân cao, quả đỏ và 25% thân cao, quả vàng. Cho biết, gen nằm trên nhiễm sắc thể thường, không xảy ra đột biến. F2? a) Xác định quy luật di truyền chi phối phép lai trên. Viết sơ đồ lai từ P dến b) Muốn thế hệ lai...
Đọc tiếp

Câu 4(3,75 đ): Cho 2 thứ cà chua thân cao, quả vàng lai với thân thấp, quả đỏ. F₁ thu được toàn thân cao, quả đỏ. Tiếp tục cho F1 lai với một cây cà chua khác, F2 thu được 75% thân cao, quả đỏ và 25% thân cao, quả vàng. Cho biết, gen nằm trên nhiễm sắc thể thường, không xảy ra đột biến. F2? a) Xác định quy luật di truyền chi phối phép lai trên. Viết sơ đồ lai từ P dến b) Muốn thế hệ lai có ít kiểu hình nhất thì phải cho cây F1 lai với cá thể có kiểu gen như thế nào? Viết sơ đồ lai? c) Xác định kiểu gen và kiểu hình của bố mẹ để ngay F₁ đã có sự phân tính về cả 2 tính trạng trên là 3: 3:1: 1. d) Nếu được giao 4 cây cà chua thân cao, quả đỏ có kiểu gen khác nhau. Em hãy đề xuất các phương pháp có thể sử dụng để xác định kiểu gen của các cây cà chua đó càng sớm càng tốt?

1
8 tháng 9 2025

a) Xác định quy luật di truyền và sơ đồ lai

  • Gọi gen:
    • A – thân cao (trội), a – thân thấp.
    • B – quả đỏ (trội), b – quả vàng.
  • P:
    \(A A \textrm{ } b b \textrm{ }\textrm{ } \left(\right. c a o , v \overset{ˋ}{a} n g \left.\right) \textrm{ }\textrm{ } \times \textrm{ }\textrm{ } a a \textrm{ } B B \textrm{ }\textrm{ } \left(\right. t h \overset{ˊ}{\hat{a}} p , đỏ \left.\right)\)
  • F₁:
    \(100 \% \textrm{ }\textrm{ } A a \textrm{ } B b \textrm{ }\textrm{ } \left(\right. c a o , đỏ \left.\right)\)
  • Cho F₁ lai với Aa bb:
    → F₂ thu được: 75% cao, đỏ : 25% cao, vàng.

Suy ra các tính trạng trên di truyền theo quy luật phân li và phân li độc lập của Menđen.

b) Muốn thế hệ lai có ít kiểu hình nhất

  • Cho F₁ (AaBb) lai với cá thể aabb.

\(A a B b \times a a b b \textrm{ }\textrm{ } \textrm{ }\textrm{ } \Rightarrow \textrm{ }\textrm{ } \textrm{ }\textrm{ } F_{2} : 50 \% \textrm{ } c a o , đỏ \textrm{ }\textrm{ } : \textrm{ }\textrm{ } 50 \% \textrm{ } t h \overset{ˊ}{\hat{a}} p , v \overset{ˋ}{a} n g\)

→ chỉ có 2 kiểu hình.

c) Muốn ngay F₁ đã có sự phân tính 3:3:1:1

  • Chọn P:

\(A a B b \textrm{ }\textrm{ } \left(\right. c a o , đỏ \left.\right) \textrm{ }\textrm{ } \times \textrm{ }\textrm{ } A a b b \textrm{ }\textrm{ } \left(\right. c a o , v \overset{ˋ}{a} n g \left.\right)\)

  • F₁ phân tính:

\(3 \textrm{ } c a o , đỏ : 3 \textrm{ } c a o , v \overset{ˋ}{a} n g : 1 \textrm{ } t h \overset{ˊ}{\hat{a}} p , đỏ : 1 \textrm{ } t h \overset{ˊ}{\hat{a}} p , v \overset{ˋ}{a} n g\)

d) Xác định kiểu gen của 4 cây cà chua thân cao, quả đỏ

  • Các khả năng: AABB, AaBB, AABb, AaBb.
  • Cách làm: dùng phép lai phân tích với aabb.

Kết quả:

  • AABB × aabb → 100% cao, đỏ.
  • AaBB × aabb → 1/2 cao, đỏ : 1/2 thấp, đỏ.
  • AABb × aabb → 1/2 cao, đỏ : 1/2 cao, vàng.
  • AaBb × aabb → 1/4 cao, đỏ : 1/4 cao, vàng : 1/4 thấp, đỏ : 1/4 thấp, vàng.

Vậy ta có thể nhìn đời con để xác định kiểu gen.

chúc bn hc tốt


30 tháng 9 2016

Quy ước A cao a thấp B đỏ b vàng

F1 8 tổ hợp= 4 giao tử* 2 giao tử

=> cây đem lai cho 2 giao tử

=> KG cây đem lai là AaBB hoặc Aabb AABb aaBb

26 tháng 9 2021

F1 toàn đỏ thẫm, lá chẻ

--> đỏ thẫm lá chẻ là trội

A: đỏ thẫm; a: vàng; B: lá chẻ; b: lá nguyên

Sơ đồ lai:

P: AABB x aabb

G(P): A, B    a, b

F1: AaBb

F1 x F1: AaBb x AaBb

G(F1): AB, Ab, aB, ab

F2: 1AABB:2AABb:2AaBB:4AaBb:1AAbb:2Aabb:1aaBB:2aaBb:1aabb

1 tháng 11 2021

F1 toàn đỏ thẫm, lá chẻ

--> đỏ thẫm lá chẻ là trội

A: đỏ thẫm; a: vàng; B: lá chẻ; b: lá nguyên

Sơ đồ lai:

P: AABB x aabb

G(P): A, B    a, b

F1: AaBb

F1 x F1: AaBb x AaBb

G(F1): AB, Ab, aB, ab

F2: 1AABB:2AABb:2AaBB:4AaBb:1AAbb:2Aabb:1aaBB:2aaBb:1aabb