Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Ta có: \(v=\omega\sqrt{s^2_0-s^2}=\sqrt{gl\left(\alpha^2_0-a^2_1\right)}\)\(=0,271\left(m\right)=27,1\left(cm\text{/}s\right)\)
Gia tốc cực đại: \(a_{max}=\omega^2.A=(2\pi.2,5)^2.0,05=12,3m/s^2\)
\(\omega=\frac{2\pi}{T}=2\pi\)(rad/s)
Vận tốc cực đại \(v_{max}=\omega A=2\pi.5=10\pi\)(cm/s)
Vì vận tốc là đại lượng biến thiên điều hòa theo thời gian, nên ta khảo sát nó bằng véc tơ quay.
10π v 5π M N -10π O
Tại thời điểm t, trạng thái của vận tốc ứng với véc tơ OM, sau 1/6 s = 1/6 T, véc tơ quay: 1/6.360 = 600
Khi đó, trạng thái của vận tốc ứng với véc tơ ON --> Vận tốc đạt giá trị cực đại là: \(10\pi\) (cm/s)
Đáp án B.
Từ hệ thức độc lập thời gian giữa li độ dài và vận tốc:

Đáp án C
Biên độ: \(A^2=x^2+\dfrac{v^2}{\omega^2}=(2\sqrt 3)^2+\dfrac{(20\sqrt 2)^2}{(10\sqrt 2)^2}\)
\(\Rightarrow A = 4cm\)
\(\cos\varphi = \dfrac{x}{A}=\dfrac{2\sqrt 3}{4}\)
\(v>0\Rightarrow \varphi < 0\)
Suy ra: \(\varphi=-\dfrac{\pi}{6}(rad)\)
Vậy: \(x=4\cos(10\sqrt 2 t-\dfrac{\pi}{6})(cm)\)
Ta có:
$\alpha_0=0,1rad,\quad g=10m/s^2$
Vì dao động điều hòa với góc nhỏ:
$A=l\alpha_0=0,1l$
Tại vị trí ban đầu:
$s_0=5\sqrt3cm=0,05\sqrt3m$
$v=20cm/s=0,2m/s$
Ta có:
$v^2=\omega^2(A^2-s_0^2)$
$\omega^2=\frac{g}{l}$
$0,2^2=\frac{10}{l}\left[(0,1l)^2-(0,05\sqrt3)^2\right]$
$0,04=0,1l-\frac{0,075}{l}$
$0,1l^2-0,04l-0,075=0$
$l\approx1,089m$
Khi $s=4cm=0,04m$, gia tốc tiếp tuyến:
$|a_t|=\omega^2|s|=\frac{g}{l}|s|$
$|a_t|=\frac{10}{1,089}\cdot0,04$
$|a_t|\approx0,367m/s^2$
Đáp án: B. $0,367m/s^2$




=2 7,1 cm/s
\