Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
\(\left(\frac{1}{4}\right)^2.\left(\frac{1}{2}\right)^2.C^2_4=\frac{3}{32}\)
1) Trong gen ta luôn có: %A + %G = 50%
=> Từ đề bài: %A + %T = 40%
<=> %A = %T = 20% = 0,2N
=> %G = 30% = 0,3N
Lại có: 2A + 3G = H = 3900
<=> 0,4N + 0,9N = 3900
<=> N = 3000
Số nu từng loại của gen:
A = T = 20% = 600
G = X = 900
2) Tổng số ribonu trên mARN: rN = 1500 (nu)
Số lượng từng loại ribonu:
U(m) = 150
G(m) = 300
Lại có: A = U(m) + A(m) => A(m) = A - U(m) = 450
Tương tự: X(m) = X - G(m) = 600 (nu)
3) Số a.a trên Protein: [(1500/3) - 2] = 498 (a.a) (thỏa)
=> Số lần dịch mã: 2988/498 = 6 (lần)
1) Trong gen ta luôn có: %A + %G = 50%
=> Từ đề bài: %A + %T = 40%
<=> %A = %T = 20% = 0,2N
=> %G = 30% = 0,3N
Lại có: 2A + 3G = H = 3900
<=> 0,4N + 0,9N = 3900
<=> N = 3000
Số nu từng loại của gen:
A = T = 20% = 600
G = X = 900.
2) Tổng số ribonu trên mARN: rN = 1500 (nu)
Số lượng từng loại ribonu:
U(m) = 150
G(m) = 300
Lại có: A = U(m) + A(m) => A(m) = A - U(m) = 450
Tương tự: X(m) = X - G(m) = 600 (nu).
3) Số a.a trên Protein: [(1500/3) - 2] = 498 (a.a) (thỏa)
=> Số lần dịch mã: 2988/498 = 6 (lần).
Bài 1:
- Một chuỗi thức ăn gồm nhiều loài có quan hệ dinh dưỡng với nhau và mỗi loài là một mắt xích của chuỗi. Trong một chuỗi, một mắt xích vừa ăn thịt mắt xích phía sau, vừa bị mắt xích phía trước ăn thịt.
Ví dụ: cỏ —> thỏ—»cáo
- Lưới thức ăn được hình thành từ nhiều chuỗi thức ăn trong quần xã. Trong một lưới thức ăn một loài sinh vật không phải chỉ tham gia vào một chuỗi thức ăn mà còn tham gia đồng thời vào các chuỗi thức ăn khác, hình thành nên nhiều mắt xích chung tất cả các chuỗi thức ăn với nhiều mắt xích chung hợp thành một lưới thức ăn.
Có hai loại chuỗi thức ăn:
Chuỗi thức ăn được mở đầu bằng cây xanh, sau đến động vật ăn thực vật và tiếp nữa là các loài động vật ăn động vật.
Ví dụ: Cây ngô -» sâu ăn lá ngô —> nhái —> rắn hổ mang —» diều hâu.
Chuỗi thức ăn mở đầu bằng chất hữu cơ bị phân giải, sau đến các loài động vật ăn thịt.
Ví dụ: Lá, cành cây khô —» mối -» nhện —> thằn lằn.
Bài 2 :
- Ví dụ về các bậc dinh dưỡng cùa 1 quần xã tự nhiên (quần xã đồng cỏ):
+ Sinh vật sản xuất: cây cỏ, cây bụi.
+ Sinh vật tiêu thụ bậc 1: sâu ăn lá cây, rệp, chuột.
+ Sinh vật tiêu thụ bậc 2: chim sâu, rắn.
+ Sinh vật tiêu thụ bậc cao nhất: diều hâu.
+ Sinh vật phân huỷ: vi khuẩn, nấm, mối, giun đất.
- Vi dụ về các bậc dinh dưỡng cùa 1 quần xã tự nhiên (quần xã suối):
+ Sinh vật sản xuất: tảo lục, tảo silic, thuỷ tức.
+ Sinh vật tiêu thụ bậc 1: muỗi nước, tôm, cá mè.
+ Sinh vật tiêu thụ bậc 2: nhện nước, cá quả.
+ Sinh vật phân huỷ: vi khuẩn, giun.
+ Chất hữu cơ từ ngoài theo dòng suối: các mẩu lá cây, cành cây, rác,...
- Ví dụ về bậc dinh dưỡng của quần xã nhân tạo (quần xã đồng lúa):
+ Sinh vật sản xuất: cây lúa.
+ Sinh vật tiêu thụ bậc 1: sâu đục thân lúa, rệp. chuột.
+ Sinh vật tiêu thụ bậc 2: chim sâu, rắn.
+ Sinh vật tiêu thụ bậc cao nhất: diều hâu.
+ Sinh vật phân huỷ: vi khuẩn, nấm, giun đất.
Câu này đề sai pn ơi . Tính ra N=1200 nu =>N/2=600
Mà G2.X2= 15,75%.600= 94,5 . Mà số nu thuộc Z* nên vô lí
mik giúp nha
Mục đích của quá trình là tách chiết DNA từ mẫu vật sống, cho kết quả là xuất hiện kết tủa trắng đục chứa DNA, nhờ ba bước chính: phá vỡ tế bào bằng chất tẩy rửa để giải phóng DNA, phân giải protein bằng enzyme bromelain (từ nước dứa) để tách DNA khỏi phức hợp protein, và kết tủa DNA bằng cồn ethanol lạnh để thu hoạch. 1. Dung dịch tẩy rửa (chất tẩy rửa)- Vai trò: Phá vỡ màng tế bào và màng nhân, giải phóng DNA.
- Cơ chế: Chất tẩy rửa (như nước rửa bát) làm biến tính protein và lipid, loại bỏ chúng như tạp chất và giúp DNA được giải phóng.
- Vai trò: Tách các protein histon liên kết với DNA.
- Cơ chế: Enzyme bromelain trong nước dứa cắt các protein histon, giúp DNA dễ dàng tách ra và kết tủa hơn.
- Thay thế: Có thể dùng dịch chiết từ đu đủ xanh hoặc enzyme trypsin để phân giải protein.
- Vai trò: Làm kết tủa DNA.
- Cơ chế: DNA không tan trong cồn ethanol. Khi cho cồn lạnh vào dung dịch chứa DNA, các phân tử DNA sẽ kết tụ lại với nhau và nổi lên thành dạng rắn màu trắng đục.
- Lưu ý: Cần sử dụng cồn lạnh để tăng hiệu quả kết tủa.
- Nghiền mẫu vật: Nghiền thật kĩ để phá vỡ màng tế bào, giải phóng tối đa DNA.
- Lọc mẫu: Lọc cẩn thận để loại bỏ các mảnh tế bào lớn, tránh lẫn tạp chất vào DNA.
- Sử dụng cồn ethanol lạnh: Để tăng hiệu quả kết tủa DNA.
- Sử dụng dung dịch có nồng độ và pH phù hợp: Để tối ưu hóa quá trình tách chiết.Đó nha :)
Chào em, khi tách chiết DNA cần phá vỡ các lớp màng bao quanh tế bào và nhân. Màng tế bào và màng nhân gốm lớp phospholipid kép có tính kỵ nước. Chất tẩy rửa (surfactant) có tính giàu lập, một đầu kỷ nước và một đầu kỷ dầu, giúp pha vỡ lớp phospholipid, mất tính kỷ nước của màng và giải phóng DNA ra ngoài. Nước dứa tưới có chứa enzym bromelain, một protease, nên có thể phân cắt protein cấu tạo màng và nhân, góp phần tách các liên kết để DNA dễ lộ. Tổng hợp, thí nghiệm tách DNA sử dụng chất tẩy rửa để phá võ màng, sử dụng dung dịch có enzym protease như nước dứa để phân hủy protein và sau đó dùng ethanol lạnh để kết tủa DNA dưới dạng sợi trắng.


: Đáp án D
Số mã chứa 2U và 1X là:3 ( có 3 cách sắp xếp 2 U hoặc có 3 cách sắp xếp 1X)
Tỷ lệ mã chứa 2U1X là: 48/125