Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a.37,5..................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................
aaaaaaaaa
aaabbcc
Câu 3: Chọn B. 2,00 kg
Câu 4: Chọn D. GHĐ 400 g và ĐCNN 1 g
Câu 5: Chọn B. 1g (hoặc A. 2g nếu xét tính kết hợp tối ưu)
Câu 11: Chọn C. Cân có ĐCNN 10 g và GHĐ 10 kg
Câu 15: Chọn A. 37,5g
Câu 18: Chọn B. Cân tiểu li
Câu 19: Khối lượng của vật đem cân là 194 g
Câu 20: Thứ tự đúng của các bước đo
Dưới đây là thứ tự sắp xếp hoàn chỉnh từ lúc bắt đầu đến khi ghi kết quả:
Thứ tự bước | Nội dung các bước |
Bước 1 | Quan sát xem khi chưa cân, kim cân có chỉ số 0 hay không. |
Bước 2 | Nếu khi chưa cân mà kim lệch khỏi số 0 thì phải vặn nút điều chỉnh kim về đúng vị trí số 0. |
Bước 3 | Ước lượng độ lớn của khối lượng vật cần đem cân. |
Bước 4 | Chọn cân có ĐCNN và GHĐ phù hợp. |
Bước 5 | Đặt vật cần đo lên đĩa cân. |
Bước 6 | Quan sát chính xác số chỉ của kim cân. |
Bước 7 | Ghi kết quả với số thập phân hợp lí. |
1. Bảo vệ kính lúp: Lau bằng khăn mềm, cất vào hộp, tránh trầy xước.
2. Tác dụng kính lúp: Phóng to hình ảnh vật nhỏ.
3. Rìa kính lúp: Mỏng hơn phần giữa.
4. Đơn vị khối lượng: Ki-lô-gam (kg).
5. An toàn phòng thực hành: Tuân thủ nội quy và hướng dẫn của giáo viên.
6. Nhiệt độ hơi nước sôi: 100°C.
7. Nhiệt độ nước đá tan: 32°F.
8. ĐCNN của thước: Chiều dài giữa hai vạch chia liên tiếp.
9. Các bước đo chiều dài: Ước lượng → Chọn thước → Đặt thước đúng → Đặt mắt nhìn vuông góc → Đọc, ghi kết quả.
10. Đổi mét (m): 1 m = 10 dm = 100 cm = 1000 mm.
11. Cách đặt thước: Đặt dọc theo vật, vạch số 0 trùng một đầu vật.
12. Đo tấm vải: Dùng thước dây hoặc thước mét.
13. Ý nghĩa 500g trên hộp phấn: Khối lượng phấn trong hộp.
14. Đổi khối lượng: 1 tấn = 10 tạ = 100 yến = 1000 kg.
15. Dụng cụ đo khối lượng: Cân.
16. Các bước cân vật: Ước lượng → Chọn cân → Chỉnh về số 0 → Đặt vật lên → Đọc, ghi kết quả.
17. Đo chạy 100m: Đồng hồ bấm giây.
18. Nguyên lý nhiệt kế: Sự nở vì nhiệt của chất lỏng.
1. Bảo vệ kính lúp: Lau bằng khăn mềm, cất vào hộp, tránh trầy xước.
2. Tác dụng kính lúp: Phóng to hình ảnh vật nhỏ.
3. Rìa kính lúp: Mỏng hơn phần giữa.
4. Đơn vị khối lượng: Ki-lô-gam (kg).
5. An toàn phòng thực hành: Tuân thủ nội quy và hướng dẫn của giáo viên.
6. Nhiệt độ hơi nước sôi: 100°C.
7. Nhiệt độ nước đá tan: 32°F.
8. ĐCNN của thước: Chiều dài giữa hai vạch chia liên tiếp.
9. Các bước đo chiều dài: Ước lượng → Chọn thước → Đặt thước đúng → Đặt mắt nhìn vuông góc → Đọc, ghi kết quả.
10. Đổi mét (m): 1 m = 10 dm = 100 cm = 1000 mm.
11. Cách đặt thước: Đặt dọc theo vật, vạch số 0 trùng một đầu vật.
12. Đo tấm vải: Dùng thước dây hoặc thước mét.
13. Ý nghĩa 500g trên hộp phấn: Khối lượng phấn trong hộp.
14. Đổi khối lượng: 1 tấn = 10 tạ = 100 yến = 1000 kg.
15. Dụng cụ đo khối lượng: Cân.
16. Các bước cân vật: Ước lượng → Chọn cân → Chỉnh về số 0 → Đặt vật lên → Đọc, ghi kết quả.
17. Đo chạy 100m: Đồng hồ bấm giây.
18. Nguyên lý nhiệt kế: Sự nở vì nhiệt của chất lỏng.
a) bề mặt cát khác với bề mặt nước đựng trong cốc là bề mặt nước phẳng còn bề mặt cát gồ ghề
b) hạt cát có hình dạng cố định
c) cát ở thể rắn
HT nhé bn
200 lít nước nở thêm 1 lượng :
200 x 27 = 5400 (cm3) = 5,4 lít.
⇒ Thể tích nước trong bình khi nhiệt độ lên đến 800C là 200+ 5,1=205,4 lít.
1. Bảo vệ kính lúp: Lau bằng khăn mềm, cất vào hộp, tránh trầy xước.
2. Tác dụng kính lúp: Phóng to hình ảnh vật nhỏ.
3. Rìa kính lúp: Mỏng hơn phần giữa.
4. Đơn vị khối lượng: Ki-lô-gam (kg).
5. An toàn phòng thực hành: Tuân thủ nội quy và hướng dẫn của giáo viên.
6. Nhiệt độ hơi nước sôi: 100°C.
7. Nhiệt độ nước đá tan: 32°F.
8. ĐCNN của thước: Chiều dài giữa hai vạch chia liên tiếp.
9. Các bước đo chiều dài: Ước lượng → Chọn thước → Đặt thước đúng → Đặt mắt nhìn vuông góc → Đọc, ghi kết quả.
10. Đổi mét (m): 1 m = 10 dm = 100 cm = 1000 mm.
11. Cách đặt thước: Đặt dọc theo vật, vạch số 0 trùng một đầu vật.
12. Đo tấm vải: Dùng thước dây hoặc thước mét.
13. Ý nghĩa 500g trên hộp phấn: Khối lượng phấn trong hộp.
14. Đổi khối lượng: 1 tấn = 10 tạ = 100 yến = 1000 kg.
15. Dụng cụ đo khối lượng: Cân.
16. Các bước cân vật: Ước lượng → Chọn cân → Chỉnh về số 0 → Đặt vật lên → Đọc, ghi kết quả.
17. Đo chạy 100m: Đồng hồ bấm giây.
18. Nguyên lý nhiệt kế: Sự nở vì nhiệt của chất lỏng.
Thể tích nước trong bình tăng lên khi ở nhiệt độ 80 độ C là :
27×200=5400(cm2)
Đổi :
200l=200dm3 ; 5400cm3=5.4dm3
Thể tích nước trong bình khi ở nhiệt độ 80 độ C là :
200+5,4=205,4(dm3)
Đáp số : 205,4dm3