K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

18 tháng 12 2021

Môi trường lý sinh là môi trường sinh học và phi sinh học bao quanh một quần thể hoặc một sinh vật cụ thể, bao gồm nhiều yếu tố có tác động đến sự tồn tại, phát triển cũng như quá trình tiến hóa của chúng. Các môi trường lý sinh có thể được chia nhỏ dựa vào thuộc tính riêng của nó.

18 tháng 12 2021

Tham khảo

Môi trường sống chính là nơi tồn tại sự sống và phát triển của con người, môi trường sống là một khái niệm rộng, ảnh hưởng rất lớn đến sự sống và tất cả sự việc, hoàn cảnh bảo quanh con người.

Môi trường sống là không gian sống, cung cấp tất cả nguồn tài nguyên thiên nhiên, là nơi chứa đựng các phế thải do chính con người tạo ra trong hoạt động sản xuất và sinh hoạt, môi trường sống có trong lành thì con người mới đảm bảo có sức khỏe.

18 tháng 12 2021

eey TK đau

18 tháng 12 2021

Môi trường lý sinh là môi trường sinh học và phi sinh học bao quanh một quần thể hoặc một sinh vật cụ thể, bao gồm nhiều yếu tố có tác động đến sự tồn tại, phát triển cũng như quá trình tiến hóa của chúng. Các môi trường lý sinh có thể được chia nhỏ dựa vào thuộc tính riêng của nó.

  
18 tháng 12 2021

Tham khảo:

Môi trường sống chính là nơi tồn tại sự sống và phát triển của con người, môi trường sống là một khái niệm rộng, ảnh hưởng rất lớn đến sự sống và tất cả sự việc, hoàn cảnh bảo quanh con người.

Môi trường sống là không gian sống, cung cấp tất cả nguồn tài nguyên thiên nhiên, là nơi chứa đựng các phế thải do chính con người tạo ra trong hoạt động sản xuất và sinh hoạt, môi trường sống có trong lành thì con người mới đảm bảo có sức khỏe.

Như vậy, Môi trường sống của con người: là tổng hợp những điều kiện vật lý, hoá học, sinh học, xã hội bao quanh con người và có ảnh hưởng tới sự sống, sự phát triển của từng cá nhân, từng cộng đồng và toàn bộ loài người trên hành tinh.

18 tháng 12 2021

TK

Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất bao quanh con người, có mối quan hệ mật thiết với nhau, ảnh hưởng lớn đến đời sống, sức sản xuất, sự tồn tại cũng như phát triển của con người và thiên nhiên.

18 tháng 12 2021

I think you see the answer is below you

18 tháng 12 2021

CTV đó e nói năng cẩn thận vào

18 tháng 12 2021

thì sao?

quên luật à?

18 tháng 12 2021

hmmmmmm mik chưa đọc

18 tháng 12 2021

Nói chuyện với a chị có thưa có gửi nhá !

30 tháng 9 2021

1. 

 Rùa biểnRùa cạn
ChânMỏng, to như chân chèo để bơiChân có móng, to
Môi trg sốngDưới biển (chỉ lên bờ khi đẻ trứng)Trên cạn, hầu như ko bao giờ xuống nước
Thức ăncỏ biển, sứa biển, cua, đv thân mềm, bọt biểncỏ, lá, rau, hoa quả

2. Loài rùa sống ở sông, suối gọi là loài rùa nước ngọt

3. Rùa biển đẻ trứng ở trên cạn. Em xem ti vi thấy nó bò lên bờ biển, đào cát rồi đẻ trứng vào trong đó ấy cô

30 tháng 9 2021

1. Rùa biển có chân giống mái chèo, sống ở biển nhiệt đới, thức ăn của rùa biển bao gồm cỏ biển, sứa, cua, các loài thân mềm ......

2. Em nghĩ chắc là rùa đầu to :V

3. Rùa biển đẻ trứng trên bãi cát

Môi trường là gì? - Khái niệm sách giáo khoa lớp 9 bài 41.

- Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật, bao sồm tất cả những gì bao quanh chúng.

Có những loại môi trường nào?

- Môi trường đất.

- Môi trường trong đất.

- Môi trường nước.

- Môi trường sinh vật.

Tham khảo:

Môi trường tự nhiên bao gồm tất cả các sinh vật sống và không sống có trong tự nhiên, có nghĩa là không phải là nhân tạo. Thuật ngữ này thường được áp dụng cho Trái Đất hoặc một số phần của Trái Đất.

30 tháng 12 2021

Tham khảo

Môi trường tự nhiên bao gồm tất cả các sinh vật sống và không sống có trong tự nhiên, có nghĩa là không phải là nhân tạo. Thuật ngữ này thường được áp dụng cho Trái Đất hoặc một số phần của Trái Đất.

Câu 1

Charles Robert Darwin đã phát hiện và chứng minh rằng mọi loài đều tiến hóa theo thời gian từ những tổ tiên chung qua quá trình chọn lọc tự nhiên.

Câu 2

Ếch  không thể sống trong môi trường nước mặn bởi vì cấu tạo của nó chỉ phù hợp với điều kiện môi trường nước ngọt, ếch chủ yếu hô hấp qua da nên khi sống ở vùng nước mặn, do không phù hợp với điều kiện sống nên nó có thể bị chết.

Câu 3

Vật thể di truyền tồn tại trong nhân tế bào bị ăn màu bằng chất nhuộm kiềm tính, được tập trung lại thành những sợi ngắn và có số lượng, hình dạng kích thước đặc trưng cho mỗi loài được gọi là nhiễm sắc thể.

Một người sống 80 tuổi và hô hấp bình thường là 18 nhịp/phút, mỗi nhịp hít vào với một lượng khí là 450ml. Tính:a.      Lượng khí O2 người đó đã lấy từ môi trường bằng con đường hô hấp.b.     Lượng khí CO2 người đó đã thải ra môi trường bằng con đường hô hấp.c.      Làm thế nào để trong tương lai con người vẫn được đảm bảo khí O2 để hô hấp?Biết thành phần...
Đọc tiếp

Một người sống 80 tuổi và hô hấp bình thường là 18 nhịp/phút, mỗi nhịp hít vào với một lượng khí là 450ml. Tính:

a.      Lượng khí O2 người đó đã lấy từ môi trường bằng con đường hô hấp.

b.     Lượng khí CO2 người đó đã thải ra môi trường bằng con đường hô hấp.

c.      Làm thế nào để trong tương lai con người vẫn được đảm bảo khí O2 để hô hấp?

Biết thành phần không khí hít vào và thở ra như sau:

 

O2

CO2

N2

Hơi nước

Khí hít vào

20,96%

0,03%

79,01%

Ít

Khí thở ra

16,4%

4,1%

79,5%

Bão hòa

Hướng dẫn giải

-         Tính lượng khí lưu thông/phút

-         Tính lượng khí lưu thông/ngày

-         Tính lượng khí lưu thông/năm

-         Tính lượng khí lưu thông/80 năm

-         Lượng khí O2 người đó đã lấy từ môi trường (lượng cơ thể sử dụng) bằng con đường hô hấp.

-         Lượng khí CO2 người đó đã thải (thải hoàn toàn) ra môi trường bằng con đường hô hấp.

1
28 tháng 8 2021

a) ta có

 lượng khí lưu thông/ phút là 450 ml. 18 =8100ml

lượng khí lưu thông/ ngày là 8100.24.60=11 664 000ml=11 664l

Vậy Lượng khí O2 mà người đó lấy ra từ môi trường là: 11664.(20,96%-16,4%)=531,8784~531,9l

b)Lượng khí CO2 mà người đó thải ra môi trường là: 11664.(4,1%-0,03%)=474,7248~474,7l

C)- Bảo vệ môi trường.

   - trồng nhiều cây xanh

  - tránh sử dụng bao bì ni lông 

  - áp dụng khoa học vào đời sống

  - tập thể dục thường xuyên.....

 

15 tháng 5 2017

Trao đổi chất ở cấp độ cơ thể là sự trao đổi vật chất giữa hệ tiêu hóa, hô hấp, bài tiết với môi trường ngoài. Cơ thể lấy thức ăn, nước, muối khoáng, ôxi từ môi trường ra thải ra khí cacbônic và chất thải.
Trao đổi chất ờ cấp độ tế bào là sự trao đổi vật chất giữa tế bào và môi trường trong. Máu cung cấp cho tế bào các chất dinh dưỡng và ôxi. Tế bào thải vào máu khí cacbônic và sản phẩm bài tiết.
Mối quan hệ : Trao đổi chất ở cơ thể cung cấp chất dinh dưỡng và O2 cho tế bào và nhận từ tế bào các sản phẩm bài tiết, khí C02 để thải nỉ môi trường. Trao đổi chất ở tế bào giải phóng năng lượng cung cấp cho các cơ quan trong cư thể thực hiện các hoạt động trao đổi chất... Như vậy, hoạt động trao đổi chất ở hai cấp độ gắn bó mật thiết với nhau không thể tách rời.

4 tháng 12 2018

- Máu và nước mô cung cấp O2 và các chất dinh dưỡng cho tế bào .

- Hoạt động sống của tế bào đã tạo ra CO2 và chất thải.

- Những sản phẩm đó của tế bào đổ vào nước mô rồi vào máu và được đưa cơ quan bài tiết và phổi.

- Sự trao đổi chất giữa tế bào và môi trường trong biểu hiện:

   + Các chất dinh dưỡng và oxi tiếp nhận từ máu và nước mô được tế bào sử dụng cho các hoạt động sống.

   + Các sản phẩm phân hủy được đưa vào môi trường trong, đưa tới cơ quan bài tiết, còn khí CO2 được đưa tới phổi để thải ra ngoài.

❄Sự trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường bên ngoài biểu hiện như sau:

- Có thể lấy vào khi oxi và thải khí CO2 nhờ hệ hô hấp

- Lấy chất dinh dưỡng, nước nhờ hệ tiêu hóa

- Thải nước tiểu ra ngoài nhờ hệ bài tiết

- Thải phân nhờ hệ tiêu hóa.

- Hệ tiêu hóa có vai trò trong sự trao đổi chất là:

+ Lấy thức ăn, nước, muối khoáng từ môi trường ngoài vào cơ thể, rồi biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng đưa vào hệ tuần hoàn đi nuôi cơ thể.

+ Chất bã còn lại được thải ra ngoài ở dạng phân.

- Hệ hô hấp có chức năng:

+ Lấy oxi từ môi trường ngoài vào cơ thể

+ Thải CO2 của cơ thể ra môi trường ngoài.

- Hệ tuần hoàn thực hiện chức năng trong sự trao đổi chất là:

+ Vận chuyển O2 và chất dinh dưỡng đến từng tế bào.

+ Đồng thời vận chuyển CO2 (đưa về hệ hô hấp để thải ra) và chất độc, chất không cần thiết cho cơ thể (đưa về hệ bài tiết để thải ra ngoài)

- Hệ bài tiết có chức năng lọc máu, loại bỏ các chất độc, chất thải của tế bào để thải ra môi trường ngoài dưới dạng nước tiểu.

❄ Sự trao đổi chất giữa tế bào với môi trường:

Môi trường cung cấp O2 và chất dinh dưỡng cho tế bào,được sử dụng cho các hoạt động sống; đồng thời các sản phẩm phân hủy được thải ra môi trường trong đưa tới cơ quan bài tiết , khí CO2 được đưa tới phổi để thải ra ngoài.

26 tháng 4 2023

Sự tiếp xúc thường xuyên với âm thanh có độ lớn trên 80 decibel có thể làm giảm thính lực. Cơ chế gây giảm thính lực do tiếp xúc với tiếng ồn là cơ chế thần kinh và cơ học. Tiếng ồn gây nên những thương tổn ở bộ phận thần kinh của cơ quan thính giác, những nghiên cứu đã quan sát thấy ở những người tiếp xúc với tiếng ồn thường xuyên, ngưỡng đáp ứng của thần kinh thính giác tăng, dẫn đến mất khả năng nhạy cảm thông thường, dần dần không cảm ứng được với âm tần có cường độ thấp. 

Bên cạnh đó, cơ quan Corti nằm trong ốc tai, nơi chứa các tế bào sợi lông (tế bào Corti) để tiếp nhận các tín hiệu về âm thanh. Hệ tế bào này bị tổn thương trong giai đoạn đầu sau đó đến sự dày lên, xơ hóa màng nhĩ và toàn bộ cơ quan Corti. Nguyên nhân của hiện tượng này là do các tế bào Corti chịu tác động thường xuyên của áp lực âm thanh mạnh lên bề mặt tế bào cũng như các sợi lông khiến nó dày lên và dần dần mất cảm ứng về âm thanh, dẫn đến hiện tượng trơ về mặt cơ học cũng như thần kinh, gây suy giảm thính lực.

Việc phải tiếp xúc với âm thanh lớn thường xuyên gây ra sự tác động trực tiếp và gián tiếp đến sức khỏe con người như: giảm thính lực, cao huyết áp, tim mạch, các bệnh đường tiêu hóa, rối loạn giấc ngủ, thay đổi chức năng miễn dịch…