Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
n H2SO4=\(\dfrac{10\%.490}{2+32+16.4}=0,5mol\)
n Al2O3 =\(\dfrac{10,2}{27.2+16.3}=0,1mol\)
\(Al_2O_3+3H_2SO_4->Al_2\left(SO_4\right)_3+3H_2O\)
bđ 0,1............0,5
pư 0,1............0,3..................0,1
spu 0 ................0,2................0,1
=> sau pư gồm H2SO4 dư , Al2(S04)3 và H2O
m H2SO4 dư = \(0,2.\left(2+32+16.3\right)=19,6g\)
m Al2(SO4)3 = \(0,1\left(27.2+32.3+16.4.3\right)=34,2g\)
m dd = \(490+10,2=500,2g\)
% Al2(SO4)3 = \(\dfrac{34,2}{500,2}.100\sim6,84\%\)
% H2SO4 dư = \(\dfrac{19,6}{500,2}.100\sim3,92\%\)
a) PTHH: 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2 ↑
b) Số mol của Al là: 5,4 : 27 = 0,2 (mol)
Khối lượng chất tan HCl là: 100 . 29,2% = 29,2 gam
Số mol của HCl là: 29,2 : 36,5 = 0,8 mol
So sánh: \(\frac{0,2}{2}< \frac{0,8}{6}\) => HCl dư. Tính theo Al
Số mol của H2 là: 0,2 . 3/2 = 0,3 (mol)
Thể tích của H2 là: 0,3 . 22,4 = 6,72 lít
b) Số mol của AlCl3 là: 0,2 mol
Khối lượng AlCl3 tạo thành là: 0,2 . 133,5 = 26,7 gam
c) Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng để tính khối lượng của dd sau pứ: 5,4 + 100 - ( 0,3.2) = 104,8 gam
C% của dd sau pứ = (26,7 : 104,8).100% = 25,5%
PTHH : Fe + 2HCl →FeCl2 + H2
\(n_{Fe}=\frac{m}{M}=\frac{11,2}{56}=0,2\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow\) Từ PT \(\Rightarrow n_{Fe}=n_{H_2}=n_{FeCl_2}=0,2\left(mol\right)\)
\(n_{HCl}=n_{Fe}.2=0,2.2=0,4\left(mol\right)\)
a) \(V_{H_2}=n.22,4=0,2.22=4,48\left(l\right)\)
b) mHCl = M.n = 36,5.0,4= 14,6 (g)
c) \(m_{FeCl_2}=M.n=127.0,2=25,4\left(g\right)\)
PTHH: Fe + 2HCl ===> FeCl2 + H2
a/ nFe = 11,2 / 56 = 0,2(mol)
=> nH2 = nFe = 0,2 mol
=> VH2(đktc) = 0,2 x 22,4 = 4,48 lít
b/ nHCl = 2nFe = 0,2 x 2 = 0,4 mol
=> mHCl = 0,4 x 36,5 = 14,6 gam
c/ nFeCl2 = nFe = 0,2 mol
=> mFeCl2 = 0,2 x 25,4 gam
$Fe+2HCl\rightarrow FeCl_2+H_2$
$n_{Fe}=\dfrac{11,2}{56}=0,2\ mol$
a) Khối lượng dung dịch HCl tối thiểu cần dùng:
Theo phương trình:
$n_{HCl}=2n_{Fe}=0,4\ mol$
$m_{HCl}=0,4\cdot36,5=14,6\ gam$
$m_{dd\ HCl}=\dfrac{14,6\cdot100}{7,3}=200\ gam$
b) Khối lượng muối tạo thành:
$n_{FeCl_2}=n_{Fe}=0,2\ mol$
$m_{FeCl_2}=0,2\cdot127=25,4\ gam$
c) Nồng độ phần trăm dung dịch muối khi axit vừa đủ:
$n_{H_2}=n_{Fe}=0,2\ mol$
$m_{H_2}=0,2\cdot2=0,4\ gam$
$m_{dd\ sau\ phản\ ứng}=200+11,2-0,4=210,8\ gam$
$C\%_{FeCl_2}=\dfrac{25,4}{210,8}\cdot100\%\approx12,05\%$
d) Cho $11,2$ gam Fe vào $300$ gam dung dịch HCl $7,3\%$:
$m_{HCl}=\dfrac{300\cdot7,3}{100}=21,9\ gam$
$n_{HCl}=\dfrac{21,9}{36,5}=0,6\ mol$
Theo phương trình, $n_{HCl\ phản\ ứng}=0,4\ mol$.
Vì $0,6>0,4$ nên HCl dư.
$n_{HCl\ dư}=0,6-0,4=0,2\ mol$
$m_{HCl\ dư}=0,2\cdot36,5=7,3\ gam$
$m_{FeCl_2}=25,4\ gam$
$m_{dd\ sau\ phản\ ứng}=300+11,2-0,4=310,8\ gam$
Dung dịch sau phản ứng gồm $FeCl_2$ và $HCl$ dư.
$C\%_{FeCl_2}=\dfrac{25,4}{310,8}\cdot100\%\approx8,17\%$
$C\%_{HCl}=\dfrac{7,3}{310,8}\cdot100\%\approx2,35\%$
Vậy:
$a)\ m_{dd\ HCl}=200\ gam$
$b)\ m_{FeCl_2}=25,4\ gam$
$c)\ C\%_{FeCl_2}\approx12,05\%$
$d)\ C\%_{FeCl_2}\approx8,17\%;\quad C\%_{HCl}\approx2,35\%$
Ta có: \(n_{CuO}=\dfrac{40}{80}=0,5\left(mol\right)\)
PT: \(CuO+2HCl\rightarrow CuCl_2+H_2O\)
____0,5____________0,5 (mol)
a, \(m_{CuCl_2}=0,5.135=67,5\left(g\right)\)
b, Có: m dd sau pư = mCuO + m dd HCl = 40 + 200 = 240 (g)
\(\Rightarrow C\%_{CuCl_2}=\dfrac{67,5}{240}.100\%=28,125\%\)
Bạn tham khảo nhé!

FeCl2 hay FeCl3, ghi cái đề cũng không xong mà đòi người khác giải trong 5 phút: )
:))