Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
vì K+ và Na+ nên viết p.tử không chuẩn
a) khi cho H+ từ từ vào CO32- và HCO3- thì H+ td với CO32- trước vì nộng độ H+trong dd mới tạo thành nhỏ nên sẽ tác dụng từng nấc(vì chỉ từng giọt).lượng H+ chưa dư khi tác dụng với CO32- nên không thể tác dụng tiếp với HCO3- dẫn đến không có hiện tượng
H++CO32- -->HCO3-
b) khi cho H+ từ từ vào CO32- và HCO3- thì H+ td với CO32- trước. H+ tác dụng với CO32- còn dư tác dụng với 1 phần HCO3- tạo CO2 khí ko màu dd còn HCO3- tác dụng với OH- tạo CO32- td Ba2+ tạo kt trắng BaCO3
CO32-+H+-->HCO3-
HCO3-+H+-->H2O+CO2
HCO3-+OH-+Ba2+-->BaCO3+H2O(dư nên khi vậy ko dư ghi tỉ lệ Ba2+:OH-=1:2)
c)cho từ từ CO32- và HCO3- vào H+ thì pứ xảy ra đồng thời tạo đều tạo khí CO2 vì khi cho vào thì mt có nồng độ H+ lớn nên pứ xảy ra theo 2 nấc đồng thời
CO32-+2H+-->H2O+CO2
HCO3-+H+-->H2O+CO2
Khi tác dụng với HCl dư thì Cu không tan, nên mCu = 6,4 g ---> m(Fe, Mg, Zn) = 20,9 - 6,4 = 14,5 g.
nH2 = 0,3 mol ---> nHCl = nH = nCl = 2nH2 = 0,6 mol.
mB = 14,5 + mCl = 14,5 + 35,5.0,6 = 35,8 g; mHCl = 36,5.0,6 = 21,9 g.
a ) PTHH :
\(Fe+2HCl\rightarrow FeCl_2+H_2\uparrow\)
0,2 0,4 0,2 0,2
\(Fe_2O_3+6HCl\rightarrow2FeCl_3+3H_2O\)
0,15 0,9
\(n_{H_2\uparrow}=\dfrac{4,48}{22,4}=0,2\left(mol\right)\)
\(m_{Fe}=0,2.56=11,2\left(g\right)\)
\(\Rightarrow m_{Fe_2O_3}=24\left(g\right)\)
\(\%Fe=\dfrac{11,2}{35,2}.100\%=31,8\%\)
\(\%Fe_2O_3=100\%-31,8\%=68,2\%\)
b ) \(n_{Fe_2O_3}=0,15\left(mol\right)\)
\(n_{HCl}=0,4+0,9=0,13\left(mol\right)\)
\(V_{HCl}=\dfrac{0,13}{2}=0,065\left(l\right)\)

Trong 6,66g B có : 0,018 mol Cu ; 0,006 mol Ag ; 0,18 mol Al
Dung dịch C + HCl không tạo kết tủa → không có Ag+
+) Dung dịch D + thanh Fe

Đáp án A
Đáp án B
Giả sử KOH không dư ⇒ nKNO2 = nKOH = 0,5 mol ⇒ mrắn ≥ mKNO2 = 42,5(g)
⇒ vô lí! ⇒ KOH dư. Đặt nKNO3 = x; nKOH dư = y. Bảo toàn nguyên tố Kali: x + y = 0,5.
Rắn gồm KNO2 và KOH dư ⇒ 85x + 56y = 41,05 ⇒ giải hệ có: x = 0,45 mol; y = 0,05 mol.
Đặt nFe = a; nCu = b ⇒ mA = 56a + 64b = 11,6(g)
16(g) rắn gồm Fe2O3 và CuO.
⇒ 160.0,5a + 80b = 16
⇒ giải hệ có: a = 0,15 mol; b = 0,05 mol.
nHNO3 = 0,7 mol; nNO3–/X = nKNO3 = 0,45 mol. Bảo toàn nguyên tố Nitơ: nN/B = 0,25 mol.
Bảo toàn nguyên tố Hidro: nH2O = 0,35 mol. Bảo toàn nguyên tố Oxi: nO/B = 0,4 mol.
⇒ Bảo toàn khối lượng: mX = 11,6 + 87,5 – 0,25 × 14 – 0,4 × 16 = 89,2(g).
-> nNO3–/X < 3nFe + 2nCu ⇒ X gồm muối Fe(NO3)2, Fe(NO3)3 và Cu(NO3)2.
Giải hệ có: nFe(NO3)3 = 0,05 mol
⇒ C%Fe(NO3)3 = 0,05 × 242 ÷ 89,2 × 100% = 13,56%
Giả sử KOH không dư
⇒ nKNO2 = nKOH = 0,5 mol
⇒ mrắn ≥ mKNO2 = 42,5(g)
⇒ vô lí!. ⇒ KOH dư.
Đặt nKNO3 = x; nKOH dư = y.
Bảo toàn nguyên tố Kali: x + y = 0,5.
Rắn gồm KNO2 và KOH dư
⇒ 85x + 56y = 41,05
⇒ giải hệ có: x = 0,45 mol; y = 0,05 mol.
● Đặt nFe = a; nCu = b
⇒ mA = 56a + 64b = 11,6(g)
16(g) rắn gồm Fe2O3 và CuO.
⇒ 160.0,5a + 80b = 16
⇒ giải hệ có: a = 0,15 mol; b = 0,05 mol.
nHNO3 = 0,7 mol; nNO3–/X = nKNO3 = 0,45 mol.
Bảo toàn nguyên tố Nitơ: nN/B = 0,25 mol.
Bảo toàn nguyên tố Hidro: nH2O = 0,35 mol.
Bảo toàn nguyên tố Oxi: nO/B = 0,4 mol.
⇒ Bảo toàn khối lượng:
mX = 11,6 + 87,5 – 0,25 × 14 – 0,4 × 16 = 89,2(g).
► nNO3–/X < 3nFe + 2nCu
⇒ X gồm muối Fe(NO3)2, Fe(NO3)3 và Cu(NO3)2.
Giải hệ có: nFe(NO3)3 = 0,05 mol
⇒ C%Fe(NO3)3 = 0,05 × 242 ÷ 89,2 × 100% = 13,56%
Đáp án B
gọi công thức muối là ACO3
n CO2=0,448:22,4=0,02mol
PTHH: ACO3+2HCl=>ACl2+CO2+H2O
0,02<--0,04<-0,02<-0,02->0,02
=> mHCl=0,04.36,5=1,46g
=> mddHCl=\(\frac{1,46}{10}.100=14,6g\)
ta có MACO3=2:0,02=100g/mol
=> M A=100-12-16.3=40
=> A là Ca
=> công thức muois là CACO3
ta có m CaCl2=0,02.111=2,22g
=> mddCaCl2=2+14,6-0,02.44-0,02.18=15,36g
=> C% CaCl2=2,22:15,36.100=14,45%
448 cm3 = 0,448 l
Gọi CTHH của muối cacbonat cần tìm là MCO3
MCO3 + 2HCl = MCl2 + CO2 + H2O
=> Khí thu được là CO2
Số mol CO2 là : 4,48 : 22,4 = 0,2 (mol)
Khối lượng CO2 là: 0,2 x 44 = 8,8 (g)
Theo PTHH: nHCl = 2 nCO2 = 0,2 x 2= 0,4 (mol)
Khối lượng HCl là: 0,4 x 36,5 = 14,6 (g)
Khối lượng dd HCl là : 14,6 : 10 x 100 = 146 (g)
Theo PTHH: nMCO3 = nCO2 = 0,2 (mol)
Khối lượng mol của MCO3 là: 20 : 0,2 = 100 (g)
Khối lượng mol của M: 100- 60 = 40 (g)
=> M là kim loại Ca
=> Muối cần tìm là CaCO3
Chất tan trong dung dịch là CaCl2
Theo PTHH: nCaCl2 = nCO2 = 0,2 (mol)
Khối lượng CaCl2 là : 111 x 0,2 = 22,2 (g)
Khối lượng dd mới là: 20 + 146 - 8,8 = 157,2 (g)
C% dd CaCl2 là: 22,2 :157,2 x 100 = 14,122%
Bạn ơi hình như bạn ghi sai đề, mk nghĩ muối cacbonat là 20g, không thể 2g được, bạn tham khảo nha
Chọn đáp án C
(a) Nung AgNO3 rắn. Sinh ra O2
(b) Đun nóng NaCl tinh thể với H2SO4 (đặc). Sinh ra khí HCl
(c) Hòa tan Urê trong dung dịch HCl. Sinh ra CO2
(d) Cho dung dịch KHSO4 vào dd NaHCO3. Sinh ra CO2
(e) Hòa tan Si trong dung dịch NaOH Sinh ra H2
(f) Cho Na2S vào dung dịch Fe(NO3)3 Sinh ra S (chất rắn)

nFe=0,15mol
nHCl=2.0,25=0,5
PTHH: Fe+2HCl=>FeCl2+H2
0,15:0,5 => nHCl de theo n Fe
p/ư: 0,15->0,3---0,15---->0,15
=> V H2=0,15.22,4=3,36l
b) CM FeCl2=0,15:0,25=0,6M
c) cho quỳ vào FeCl2 thì quỳ k chuyển màu vì FeCl2 là muối nên k đổi màu quỳ
dạ cảm ơn ^^