Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer...">
K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

17 tháng 8 2017

Đáp án B
A. hold off: giữ cho cách xa khỏi cái gì
B. hold up: ngăn cản, chặn
C. hold on: sống sót (trong tình thế nguy hiểm) 
D. hold over: hoãn
Vì liên quan đến việc hoàn thành một cây cầu nên động từ phù hợp là B. held up.
Dịch: Việc hoàn thiện cây cầu đã bị ngăn cản do có một cuộc đình công.

30 tháng 3 2019

Đáp án là D.

call off (ngừng, huỷ bỏ) là hợp nghĩa nhất/ Những từ còn lại: put down (dập tắt – sử dụ ng bạo lực). broken up (bẻ gãy, đổ vỡ). set back (thất bại). 

6 tháng 11 2017

Đáp án là B

Cụm danh từ: adj+ N-> dead(adj). dying(Ving), death(n), deadly(adv).

30 tháng 5 2019

Đáp án A

Refuse + to V = từ chối làm gì

Avoid + V-ing = tránh làm gì

Deny + V-ing = phủ nhận làm gì     

Bother + to V = phiền làm gì

→ Dùng “refused” để phù hợp ngữ cảnh

Dịch: Bộ trưởng từ chối cho ý kiến liệu tất cả các mỏ than sẽ bị đóng.

31 tháng 10 2018

Đáp án B

Giải thích

work on a night shift: làm ca đêm

Dịch: Cha của tôi phải làm ca đêm tuần một lầ

5 tháng 6 2019

Đáp án : C

Cụm “put an end to something/doing something”: chấm dứt, kết thúc cái gì/làm việc gì

2 tháng 2 2019

Đáp án là D. thousands of + N(s): hàng nghìn ....

27 tháng 12 2019

Kiến thức kiểm tra: Từ loại

Trước danh từ “species” (loài) cần một tính từ.

A. endangered (adj): có nguy cơ bị tuyệt chủng

B. endanger (v): gây nguy hiểm

C. danger (n): mối nguy hiểm

D. dangerous (adj): nguy hiểm (cho người khác)

Tạm dịch: Cá mập voi từ lâu đã được coi là loài động vật đang có nguy cơ bị tuyệt chủng vì môi trường sống tự nhiên của chúng đã bị hủy hoại nghiêm trọng do sự ô nhiễm biển.

Chọn A

5 tháng 3 2018

Đáp Án D.

“somebody should be able to do something” thể hiện sự tin tưởng vào khả năng làm gì của ai đó.

Dịch câu: Cho tới sinh nhật đầu tiên của một đứa bé, nó có lẽ sẽ biết ngồi hoặc thậm chí biết đứng.

29 tháng 5 2019

Đáp án D

- As far as: theo như

E.g: As far as we knew, there was no cause for concern.

- As long as: miễn là

E.g: We'll go as long as the weather is good.

- So well as: tốt/ giỏi như (thường dùng trong câu phủ định)

E.g: I don’t play so well as my brother.

- As well as: cũng như

E.g: They sell books as well as newspapers.

ð Đáp án D (Một cây cầu phải đủ mạnh đê hỗ trợ trọng lượng riêng của nó cũng như

trọng lượng của con người và phương tiện sử dụng nó)