Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Chọn A
Δ AEB : U r = AE = ABcos φ = 100 . 0 , 6 = 60 ( V ) EB = ABsin φ = AB 1 - cos 2 φ = 100 . 0 , 8 = 80 ( V ) Δ AEM ⇒ ME = AEtan φ cd = AE · sin φ os cos φ cot = AE 1 - cos 2 φ cd cos φ cot = 60 · 0 , 6 0 , 8 = 45 ( V )

vẽ giản đồ vecto ta thấy:\(\overrightarrow{U}_R\) nhanh pha hơn \(\overrightarrow{U}_{RC}\) 1 góc 30 độ \(\Rightarrow\overrightarrow{U}\)chậm pha so với \(\overrightarrow{U}_{LR1}\) góc 60 độ
Sd hệ thức lượng trong \(\Delta\Rightarrow\tan60=\frac{Ul}{UR}\Rightarrow UL=300\)
L thay đổi để UL max thì Um vuông pha vơi URC
Ta có giản đồ véc tơ như sau:
U U U RC L U C O M N H
Xét tam giác vuông OMN có: \(OM^2=MH.MN\Rightarrow (100\sqrt 3)^2=(U_L-200).U_L\)
\(\Rightarrow U_L^2-200U_L-3.100^2=0\)
\(\Rightarrow U_L=300V\)
Đề bài này không chuẩn, cần sửa lại như sau mới đúng:
Một đoạn mạch gồm một cuộn dây mắc nối tiếp với một tụ điện. Đặt vào 2 đầu đoạn mạch điện áp xoay chiều 100V thì điện áp trên cuộn dây và tụ điện là \(100\sqrt 3\)V và 200V. Hệ số công suất của đoạn mạch là:
Lời giải:
Nhận thấy cuộn dây không thuần cảm, có điện trở dây là r. Khi đó ta có các PT sau:
\(U_m^2 = U_r^2+(U_L-U_C)^2 =100^2\) (1)
\(U_d^2=U_r^2+U_L^2 = 3.100^2\)(2)
\(U_c=200\)(3).
Từ (1) =>\(U_r^2+U_L^2+U_C^2-2U_LU_C=100^2 \Rightarrow 3.100^2+200^2-2.U_L.200 = 100^2\Rightarrow U_L = 150\)(V)
Thay vào (2) =>\(U_r=50\sqrt 3\)(V)
Vậy hệ số công suất: \(\cos\varphi = \frac{r}{Z}=\frac{U_r}{U_m}=\frac{50\sqrt 3}{100}=\frac{\sqrt 3}{2}\)
Đáp án C
ta có
k c d = 0 , 6 = U R U R L ⇒ U R L = U R 0 , 6 = 80 V
Ta có: \(U_L=U_C=\dfrac{U_R}{2}\)
\(\Rightarrow Z_L=Z_C=\dfrac{R}{2}=100\Omega\)
\(\Rightarrow R = 200\Omega\)
Tổng trở \(Z=R=200\Omega\) (do \(Z_L=Z_C\))
Cường độ dòng điện: \(I=\dfrac{U}{Z}=\dfrac{120}{200}=0,6A\)
Công suất: \(P=I^2.R=0,6^2.200=72W\)
Chọn C
Ta có hệ số công suất của cuộn dây là 0,6 nwn
Hệ số công suất của đoạn mạch là 0,8 nên
Khi đó ![]()
Ud Uc Um 120V 120V 45 45
Từ giản đồ véc tơ ta có: \(U_C=\sqrt{120^2+120^2}=120\sqrt{2}V\)
Cường độ dòng điện của mạch \(I=\frac{U_C}{Z_C}=\frac{120\sqrt{2}}{200}=0,6\sqrt{2}A\)
Công suất tiêu thụ cuộn dây: \(P=U.I\cos\varphi=120.0,6\sqrt{2}\cos45^0=72W\)


Nhận xét: Cuộn dây phải có điện trở r.
\(U^2=U_r^2+\left(U_L-U_C\right)^2=160^2\)(1)
\(U_d^2=U_r^2+U_L^2=120^2\)(2)
\(U_C=200\)(3)
Từ (1) \(\Rightarrow U_r^2+U_L^2+U_C^2-2U_LU_C=160^2\)
\(\Rightarrow120^2+200^2-2.U_L.200=160^2\)
\(\Rightarrow U_L=72V\)
Thay vào (2) \(\Rightarrow U_r=96V\)
Hệ số công suất: \(\cos\varphi=\frac{r}{Z}=\frac{U_r}{U}=\frac{96}{160}=0,6\)
Chọn D.