Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Các công thức cần nhớ
- Thời gian đi = quãng đường : vận tốc = giờ đến – giờ khởi hành – giờ nghỉ (nếu có).
- Giờ khởi hành = giờ đến nơi – thời gian đi – giờ nghỉ (nếu có).
- Giờ đến nơi = giờ khởi hành + thời gian đi + thời gian nghỉ (nếu có).
- Vận tốc = quãng đường : thời gian (v = s:t)
- Quãng đường = vận tốc × thời gian (s = v.t)
Thời gian xe ở B xuất phát là: 8 + 0,25 = 8,25 (h)
Biết 2 xe gặp nhau tại điểm chính giữa quãng đường AB,vậy từ khi xe B xuất phát thì thời gian 2 xe đi đến khi gặp nhau là như nhau.
Ta có : \(\frac{AB}{2.40}-0,25\)= \(\frac{AB}{2.50}\)
=>\(\frac{AB}{60}-0,25=\frac{AB}{100}\)
=>\(\frac{1,25AB}{100}-\frac{25}{100}=\frac{AB}{100}\)
=> \(1,25AB-25=AB\)
=>\(1,25AB-AB=25\)
=>\(0,25AB=25\)
=>\(AB=100\left(km\right)\)
Vậy thời gian xe xuất phát từ B đi đến khi gặp nhau là : t = \(\frac{100}{2\cdot50}=1\left(h\right)\)
Thời điểm 2 xe gặp nhau là : 8,25+1 = 9,25 (h) = 9h15'
Bài giải: 2 giờ chiều = 14 giờ
Thời gian xe thứ nhất đi từ A đến B là:
t1 = 14 - 8 = 6 (giờ)
Xe thứ hai đến B lúc : 14 - 0,5 = 13,5 h
Thời gian xe thứ hai đi từ A đến B là:
t2 = 13,5 - 8 = 5,5 (giờ)
Vận tốc xe thứ nhất là: v1 = S/t1 = S/6
Vận tốc xe thứ hai là: v2 = S/t2 = S/5,5
Ta có: v2 - v1 = 20
=> S/5,5 - S/6 = 20
=> S(1/5,5 - 1/6) = 20
=> S = 20 : 1/66 = 1320
Khi đó, vận tốc xe thứ nhất là: v1 = S/6 = 1320/6 = 220 (km/h)
Vận tốc xe thứ hai là : v2 = S/5,5 = 1320/5,5 = 240 (km/h)
thời gian xe 1 đi hết quãng đường AB : 14-8=6(giờ)
thời gian xe 2 đi hết đoạn đường AB : (14-0,5)-9=4,5(giờ)
gọi v1,t2 là vận tốc và đoạn đường của xe 1
gọi v2,t2 là vận tốc và đoạn đường của xe 2
v1/v2=t2/t1=4,5/6=3/4 và v2-v1=20
suy ra v1 =20.3=60(km/h); v2=60+20=80(km/h)
Bài 1:
Thời gian xe ô tô khởi hành từ A → B đi được khi xe ô tô khởi hành từ B → A bắt đầu đi là:
8h30'−7h=1h30'
Đổi 1h30' =1,5h
Quãng đường xe ô tô khởi hành từ A → B đi được khi xe ô tô khởi hành từ B → A bắt đầu đi là:
65×1,5=97,5(km)
Quãng đường còn lại là:
657,5−97,5=560(km)
Thời gian hai xe gặp nhau là:
560:(65+75)=4(h)
Đáp số: 4h4h.
Bài 2:
4h24′=4,4h, 6h36'=6,6h.
Thời gian để xe đi từ A đến lúc hai người gặp nhau là:
11h−4,4h=6,6(h)
Thời gian để xe đi từ B đến lúc hai người gặp nhau là:
11h−6,6h=4,4(h)
Tổng số thời gian đi của hai người đến khi gặp nhau là:
6,6+4,4=11(h)
Vì người đi từ B đi với vận tốc nhanh hơn người đi từ A là 1 km/h nên trong 4,4 giờ người đi từ B nhanh hơn người đi từ A quãng đường là:
1×4,4=4,4(km)
Nếu bớt vận tốc của người đi từ B 1 km/h thì vận tốc hai người bằng nhau. Khi đó quãng đường hai người đi được trong 11 giờ là:
158,4−4,4=154(km)
Vận tốc người đi từ A là
154:11=14(km/h)
Vận tốc người đi từ B là:
14+1=15(km/h)
Đáp số: Vận tốc người đi từ A: 14km/h;
Vận tốc người đi từ B: 15km/h.
Bài 3 : Ko bt.
Đăng để bn xem tham khảo thôi còn để chị Nguyệt Phong giải cho!
Bài 3
Giải thích các bước giải:
a/1phút được \(\frac{3}{4}\)x lít
a phút là \(\frac{3}{4}\) a.x Lít.
b/thay vào ta có
\(\frac{3}{4}\)30.30 = 675 lít
Bài 1:Tóm tắt đề bài:
S = AB (S là quãng đường)
t1 = 6h
V1
t2 =? Nếu V2 =1,5 v1
Giải
Gọi vận tốc của xe đi từ A đến B lúc đi và lúc về lần lượt là :v1 và v2
Gọi thời gian ô tô đi từ A đến B lúc đi và lúc về lần lượt là : t1 và t2
Do quãng đường ko đổi nên vận tốc tỉ lệ nghịch vs t/gian:
v1.t1 = v2.t2 \(\Rightarrow\)\(\frac{v1}{v2}\)=\(\frac{t2}{t1}\)
\(\Leftrightarrow\)\(\frac{v1}{1,5v1}\)=\(\frac{t2}{6}\)=\(\frac{1}{1,5}\)=\(\frac{t2}{6}\)
1.6=1,5.t2
6=1,5.t2
t2=6:1,5
t2=4
Vậy ô tô đi về vs vận tốc = 1,5 vận tốc lúc đi hết 4h
=> thời gian đi để ô tô đi từ E đến G là:
\(7h20p-6h10p=1h10p\) =\(\frac76h\)
mà vận tốc là 60km/h
=> quãng đường ô tô đi từ E đến G là: \(\frac76\cdot60=70\operatorname{km}\)
thời gian để ô tô thứ 2 đi từ F đến G là:
\(7h20p-6h40p=40p=\frac23h\)
quãng đường ô tô thứ 2 đi từ F đến G là:
\(\frac23\cdot50=33\) (km)
quãng đường EF dài là:
70+33=103km
Thời gian ô tô thứ nhất đi từ E đến chỗ gặp là:
7h20p-6h10p=1h10p=7/6(giờ)
Thời gian ô tô thứ hai đi từ F đến chỗ gặp là:
7h20p-6h40p=40p=2/3(giờ)
Độ dài quãng đường từ E đến chỗ gặp là:
\(60\times\frac76=70\left(\operatorname{km}\right)\)
Độ dài quãng đường từ F đến chỗ gặp là:
\(50\times\frac23=\frac{100}{3}\) (km)
Độ dài quãng đường EF là:
\(70+\frac{100}{3}=\frac{310}{3}\) ≃103(km)
Thời gian ô tô thứ nhất đi từ E đến G là:
7 giờ 20 phút - 6 giờ 10 phút = 1 giờ 10 phút
Đổi: 1 giờ 10 phút = 7 / 6 giờ
Thời gian ô tô thứ hai đi từ F đến G là:
7 giờ 20 phút - 6 giờ 40 phút = 40 phút
Đổi: 40 phút = 2 / 3 giờ
Quãng đường ô tô thứ hai đã đi (đoạn FG) là:
50 . 2 / 3 = \(\approx\) 33, 33 (km) \(\) \(\approx\) 33 (km)
Quãng đường EF dài là:
70 + 33 = 103 (km)
Vậy quãng đường EF dài 103 km.
Thời gian ô tô thứ nhất đi từ E đến G là:
7 giờ 20 phút - 6 giờ 10 phút = 1 giờ 10 phút
Đổi: 1 giờ 10 phút = $\frac{7}{6}$ giờ
Quãng đường ô tô thứ nhất đã đi (đoạn EG) là:
$60 \times \frac{7}{6} = 70$ (km)
Thời gian ô tô thứ hai đi từ F đến G là:
7 giờ 20 phút - 6 giờ 40 phút = 40 phút
Đổi: 40 phút = $\frac{2}{3}$ giờ
Quãng đường ô tô thứ hai đã đi (đoạn FG) là:
$50 \times \frac{2}{3} = \frac{100}{3} \approx 33,33$ (km)
Độ dài quãng đường EF là:
$70 + 33,33 = 103,33$ (km)
Làm tròn đến hàng đơn vị, ta được quãng đường EF dài khoảng 103 km.
Đáp số: 103 km