Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

Bài viết tiếng Anh về đồ vật yêu thích
1. Cách viết bài viết tiếng Anh
Cấu trúc chung của bài:
- Câu chủ đề/mở đoạn (1 câu)
- Luận điểm 1 (1 câu); triển khai luận điểm 1 (1-2 câu)
- Luận điểm 2 (1 câu); triển khai luận điểm 2 (1-2 câu)
- Luận điểm 3 (1 câu); triển khai luận điểm 3 (1-2 câu)
- Câu kết luận (optional)
1.1. Câu chủ đề/mở đoạn
- Là câu thể hiện ý chính của cả đoạn. Bắt buộc phải có 1 câu chủ đề hoàn chỉnh mới có thể từ đó triển khai các luận điểm.
- Câu chủ đề phải có 2 phần
+ Topic: Thông báo cho người đọc về chủ đề đoạn văn
+ Controlling idea: Nhận định cá nhân của người viết về chủ đề này
1.2. Phần thân bài
Thân đoạn bao gồm khoảng 3 luận điểm chính triển khai, giải thích, chứng minh cho câu chủ đề; đi sau mỗi luận điểm là 1 đến 2 câu diễn giải. Thông thường đề bài sẽ cung cấp gợi ý cho 3 luận điểm. Ngoài ra bạn cũng có thể tự xây dựng luận điểm bằng việc đặt ra và trả lời những câu hỏi đơn giản Why, How (tại sao, làm thế nào).
- Nên triển khai 1 trong 3 luận điểm bằng một ví dụ thực tế.
- Khi triển khai ý, nếu được, hãy cố gắng vận dụng trải nghiệm thật của bản thân thay vì bài mẫu thuộc lòng. Bài viết của bạn nhờ đó sẽ tự nhiên hơn, gây thiện cảm cho người đọc.
- 3 luận điểm cần được đưa ra theo một bố cục rõ ràng, dễ theo dõi.
- Đoạn văn phải được trình bày đơn giản, mạch lạc, thể hiện rõ ràng quan điểm người viết theo tinh thần khoa học, tuyệt đối tránh lối viết ẩn ý, lạc đề, khoa trương, sáo rỗng.
- Phần thân bài bạn nên sử dụng những câu sau để kể về tình tiết bộ phim
· It’s set in…(New York / in the 1950’s).
ð Nó được quay ở/ tại/ vào… (New York/ những năm 50)
· The film’s shot on location in Arizona.
ð Bộ phim quay lấy bối cảnh ở Arizona.
· The main characters are … and they’re played by…
ð Nhân vật chính là … và người đóng vai là …
· It’s a mystery / thriller / love-story.
ð Đó là một bộ phim trinh thám/ giật gân/ câu chuyện tình yêu.
- Hãy nhớ rằng, bạn có thể kể về bộ phim ở thì hiện tại đơn giản.
· Well, the main character decides to… (rob a bank)
ð Ahm, nhân vật chính quyết định … (cướp ngân hàng)
· But when he drives there…
ð Nhưng khi anh ấy lái xe ở đó …
1.3. Kết đoạn
- Là câu cuối, kết thúc đoạn văn. Câu này không bắt buộc nên các bạn có thể bỏ qua nếu không tự tin. Tuy nhiên, lưu ý rằng câu kết có thể giúp bù đắp nốt số từ còn thiếu so với yêu cầu, nếu bài của bạn quá ngắn.
- Chỉ bao gồm một câu duy nhất.
- Câu kết thường được viết bằng cách nhắc lại câu chủ đề theo một cách khác (Paraphrase).
- Tương tự như những phần trên trong đoạn văn, câu kết cũng cần phải được bắt đầu bằng một liên từ. Có rất nhiều liên từ dạng này (In conclusion, To conclude, In general, etc.), nhưng các bạn chỉ nên nhớ và sử dụng duy nhất 1 trong số đó cho tất cả các bài viết.
- Phần kết thì nên dùng một số từ nhận định về bộ phim như:
· The actors / costumes / screenplay are/is …
ð Diễn viên/ trang phục/ kịch bản phim thì …
· The special effects are fantas
ð Kỹ xảo điện ảnh cực tốt
· The best scene is when…
ð Cảnh hay nhất là khi
Các cụm từ hữu ích: Bạn có thể sử dụng các từ và nhóm từ hữu ích dưới đây để
làm làm câu chuyện thêm phong phú
· True-to-life (a real story): câu chuyện có thật
· The real story of: câu chuyện có thật về ….
· Remarkable (unusual, good): khác thường, hay
· Masterpiece (the best work someone has done): kiệt tác
· Oscar-winning: dành giải oscar
2. Bài viết tiếng Anh về đồ vật yêu thích mẫu
2.1. Bài viết số 1
Cell phone, You are the one of the most important things in my life. You keep me in touch with my family and friends. Even if I don’t want to text I can always call or go on the internet to contact my friends that don’t have a cell phone. Cell phone, you are a wonderful thing to have because you can help me when I am lost.
Everytimes i have a free time, i can play games with you or listen to music, read news, even i can learn everything on the internet via yours.
I would never ask you to change better. However, if you do, I would a version of you that looks better and are more thin, enough for my hands. I want you to become an iphone 6. I would you gold or white.
I can’t go one day without you, contacting my friends and family is so important to me. I can text or call anyone, anywhere when I have you in my hands. Cell phone, without you, I would sit at home waiting for the phone to ring, or even go into my room and look for someone I want to call. With you I can have my plans, contacts and information all in one thing and not lose anything. I just want to say, I am so thankful to have you.
=> Bài dịch:
Cell phone, bạn là một trong những điều quan trọng nhất trong cuộc sống của tôi. Bạn giúp tôi giữ liên lạc với gia đình và bạn bè. Ngay cả khi tôi không muốn nhắn tin tôi luôn luôn có thể gọi điện hoặc truy cập vào mạng internet để liên hệ với bạn bè nào không có điện thoại. Cell phone, có bạn là một điều tuyệt vời bởi vì bạn có thể giúp tôi khi tôi mất phương hướng.
Mỗi khi tôi có thời gian rãnh, tôi có thể chơi những trò chơi với bạn hoặc nghe nhạc, đọc báo, thậm chí tôi có thể học mọi thứ trên internet thông qua bạn.
Tôi sẽ không bao giờ yêu cầu bạn phải thay đổi khá hơn. Tuy nhiên, nếu xảy ra, tôi thích một phiên bản trông thật đẹp và mỏng hơn, vừa vẹn cho tay tôi. Tôi thích bạn là một chiếc iphone 6, tôi sẽ thích bạn màu vàng hoặc trắng.
Tôi không thể đi một ngày mà không có bạn, việc liên lạc với bạn bè và gia đình là rất quan trọng đối với tôi. Tôi có thể nhắn tin hoặc gọi bất cứ ai, bất cứ nơi đâu khi mà tôi có bạn ở trong tay. Cell phone, nếu không có bạn, tôi sẽ ngồi ở nhà chờ điện thoại reo, hay thậm chí đi vào phòng của tôi và tìm kiếm một người nào đó tôi muốn gọi. Với bạn tôi có thể lên kế hoạch, danh bạ và tất cả thông tin gói gọn trong 1 thứ mà tôi không mất bất cứ điều gì. Tôi chỉ muốn nói rằng, tôi rất biết ơn khi có được bạn.
2.2. Bài viết số 2
I received a very precious gift from my sister on my 24th birthday. It was a laptop. My sister has always been very generous, but this time even I was surprised by her generosity. I could have never envisaged that she would give me such an expensive gift. At first I told refused to accept it as I believe it was an extravagant expenditure, but on her persistent persuasion I had to accept this expensive gift.
It is so difficult to describe the laptop in words, but I would just tell you something about. It was an i3 and it has a black color. I don't know the price of the laptop as it was a gift but it has been priceless for me. Whenever someone looks at the laptop the person asks me about the laptop and tells me how good it is. I am not person an IT professionals so I would not be able to explain this electronic device in the most proper way, but I still want to say that it is not only stylish but also useful.
This gift has been very beneficial for me. It has helped me both educationally and socially. I use my laptop whenever I have to do an assignment or report. I also talk or communicate with my friends by using different websites and applications. I can say that my life would have been boring and slow if I had not had this beautiful gift. That is the reason I always tell my sister how thankful I am to her for giving me suck a useful thing which has actually helped me a lot.
=> Bài dịch:
Tôi đã nhận được một món quà rất quý giá của người em gái vào ngày sinh nhật thứ 24 của tôi. Đó là một máy tính xách tay. Em gái tôi đã luôn luôn rất hào phóng những lần này thậm chí tôi đã ngạc nhiên bởi sự hào phóng của cô ấy. Tôi có thể chưa bao giờ dự kiến rằng cô ấy sẽ cho tôi một món quà đắt tiền như vậy. Lúc đầu, tôi đã nói từ chối chấp nhận nó vì tôi tin rằng đó là một chi phí quá lớn, nhưng vào sự thuyết phục dai dẳng của cô ấy tôi đã phải chấp nhận món quà đắt tiền này.
Thật sự là rất khó khăn để mô tả máy tính xách tay trong lời nói, nhưng tôi sẽ chỉ cho bạn biết điều gì về chiếc laptop này. Nó là một chiếc máy i3 và nó có một màu đen. Tôi không biết giá của máy tính xách tay này vì nó là một món quà, nhưng với tôi nó là vô giá. Bất cứ khi nào một ai đó nhìn chiếc máy này, người ta hỏi tôi về nó và hỏi tôi nó tốt thế nào. Tôi không phải là một chuyên gia IT vì vậy tôi sẽ không thể giải thích thiết bị điện tử này một cách thích hợp nhất, nhưng tôi vẫn muốn nói rằng nó không những thời trang mà còn rất hữu ích.
Món quà này rất có lợi cho tôi. Nó đã giúp tôi cả về mặt giáo dục và xã hội. Tôi sử dụng máy tính xách tay của tôi bất cứ khi nào tôi phải làm một bài tập hoặc báo cáo. Tôi cũng nói chuyện hay giao tiếp với bạn bè của tôi bằng cách sử dụng các trang web và ứng dụng khác. Tôi có thể nói rằng cuộc sống của tôi sẽ nhàm chán và chậm chạp nếu tôi không có món quà xinh đẹp này. Đó là lý do tôi luôn nói với người em gái của tôi, tôi biết ơn cô ấy như thế nào vì đã cho tôi một thứ hữu ích như vậy, thứ đã thực sự giúp tôi rất nhiều.
Câu hỏi:
Play a musical a instrument là j
Art and crafts là j
Go to cultural locations and events là j
What sort of hobbies do you have?
Dịch;
Phát nhạc cụ
Nghệ thuật và hàng thủ công
Đi đến các địa điểm văn hóa và sự kiện
Bạn sở hữu loại sở thích nào?
hok tốt và k mình nha!
1. “As”
* As dùng để nói về công việc hoặc chức năng. Ví dụ:
– I worked as a shop assistant for 2 years when I was a student => Tôi đã làm việc như một nhân viên bán hàng được 2 năm khi còn là sinh viên.
He used his shoe as a hammer to hang the picture up => Anh ấy dùng chiếc giày như một cái búa để đóng đinh treo tranh.
* Cấu trúc ‘as + adjective + as’ thường được sử dụng trong các câu so sánh. Ví dụ:
– He’s not as tall as his brother => Anh ấy không cao như anh trai
– She ran as fast as she could => Cô ấy chạy nhanh nhất có thể.
Trong các câu so sánh sau, “as” được sử dụng như một từ nối – theo sau “as” là một mệnh đề gồm chủ ngữ và động từ. Ví dụ:
– He went to Cambridge University, as his father had before him. => Anh ấy đã tới học tại Trường Đại Học Cambridge, như cha anh ấy đã từng.
– She’s a talented writer, as most of her family are. => Cô ấy là một nhà văn tài năng, như hầu hết thành viên trong gia đình mình.
2. “”
Trong các câu so sánh sau, “” đóng vai trò giới từ và theo sau đó là một danh từ hoặc đại từ. Ví dụ:
– I’ve been working a dog all afternoon => Tôi đã làm việc như một con chó suốt cả buổi chiều.
– None of my brothers are much me => Các anh trai tôi chẳng ai trông giống tôi cả.
– She looks just her mother => Cô ấy nhìn y chang mẹ cô ấy vậy.
3. “” và “As If/As Though”
“”, “as if” và “as though” đều có thể dùng để so sánh với ý nghĩa “như là, như kiểu”. Ví dụ:
– You look as if you’ve seen a ghost => Nhìn cậu như kiểu cậu vừa nhìn thấy ma ấy.
– You talk as though we’re never going to see each other again => Mày nói cứ như bọn mình chẳng bao giờ gặp nhau nữa ấy.
– It looks it’s going to rain => Nhìn trời như kiểu sắp mưa ấy.
4. Cách diễn đạt khác với “As”
– As you know, classes restart on January 15th => Như anh biết đấy, lớp sẽ học trở lại vào ngày 15 tháng 1.
– I tried using salt as you suggested but the stain still didn’t come out => Mình đã thử dùng muối như cậu gợi ý nhưng vẫn chưa tẩy được vết bẩn.
– As we agreed the company will be split 50/50 between us => Như đã thỏa thuận, công ty sẽ được chia đôi 50/50 cho chúng ta.
– Their house is the same as ours => Nhà của họ cũng như nhà của chúng ta vậy.
Em tham khảo nha:
1. (B) terrifying=> terrified( áp dụng bài học về ed and ing adjectives)
2. (C) despite => although( do sau despite là một cụm danh từ hoặc động từ thêm ing)
3.(B) bored => boring( do ở đây đang nói bộ phim đó chán chứ không phải họ thấy chán)
4. (A) although=> despite hoặc in spite of ( do sau although là một mệnh đề gồm chủ vị)
5.(B) shock=> shocked( từ này có nghĩa là sốc mà họ là con người, chính họ cảm thấy sốc nên phải thêm - ed)
Đó ý kiến của mình, ai có ý kiến thì cùng chia sẻ nha!^_^ Hihihi!!! Chúc em học tốt!!!!
1. healthy (adj- tính từ): lành mạnh. Điền ở đây vì nó đứng trước 1 danh từ
2.healthily (adv- trạng từ): Điền ở đây vì nó đứng sau động từ
3..important (adj): quan trọng. Điền ở đây vì nó đứng sau tobe
4. beautiful (adj): đẹp. Điền ở đây vì nó đứng trước 1 danh từ
5.comfortable (adj): thoải mái. Điền ở đây vì nó đứng trước 1 danh từ
6. careful (adj): cẩn thận
7.slowly (adv):Chậm. Sau động từ
8.tasty (adj): ngon
Câu hỏi được lấy từ: https://vndoc.com/test/trac-nghiem-ngu-phap-tieng-anh-trinh-do-b1-doc
- B. Vì vế sau của câu là "was badly injured" cho nên đáp án phải là trong thì quá khứ.
- B. "Tears with sorrows" là một cấu trúc dùng để chỉ nỗi buồn (kiểu cực kỳ buồn ý).
- B. Ở câu này, "sensitive" là từ duy nhất dùng hợp lý trong câu, vì nghĩa của nó hơp với hoàn cảnh.
- B. Ở đây ta có cấu trúc: I/we/she/... + verb + indirect object + verb(để nguyên dạng)..
A, water flower:
B, orchid flowers:
C, hydrangea flowers:
D, cherry blossom:
E, guava flowers:
G, white apricot
H, imperial flowers
1,Water flower
2,orchid flower
3,hydrangeas
4,cherry blossom
5,guava flower
6,White apricot flowers(hoa mai trắng hả)
7,imperial flowers
Mk ko chắc lắm
Có thể nhận được tôi thật may mắn hẹn gặp lại Kịch
Có thể nhận được tôi thật may mắn hẹn gặp lại Kịch ~~~ Trợ giúp :))) ~~~
Lúa là một trong năm loại cây lương thực chính của thế giới, cùng với bắp, lúa mì , sắn và khoai tây . Theo quan niệm xưa lúa cũng là một trong sáu loại lương thực chủ yếu trong Lục cốc.
~Study well~
#SJ
LÚA TIẾNG ANH LÀ GÌ??????
lúa là lúa nếp non lúa nên nếp nếp lòng nàng ni ni
paddy
Lúa tiếng Anh là Rice
Lúa là một trong năm loại cây lương thực chính của thế giới, cùng với bắp (Zea Mays L.), lúa mì (Trium sp. tên khác: tiểu mạch), sắn (Manihot esculenta Crantz, tên khác khoai mì) và khoai tây (Solanum tuberosum L.). Theo quan niệm xưa lúa cũng là một trong sáu loại lương thực chủ yếu trong Lục cốc.
Lúa trong bài này nói tới hai loài (Oryza sativa và Oryza glaberrima) trong họ Poaceae, có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới khu vực đông nam châu Á và châu Phi. Hai loài này cung cấp hơn 1/5 toàn bộ lượng calo tiêu thụ bởi con người[1].
Lúa là loài thực vật thuộc một nhóm các loài cỏ đã thuần dưỡng. Lúa sống một năm, có thể cao tới 1-1,8 m, đôi khi cao hơn, với các lá mỏng, hẹp khoảng (2-2,5 cm) và dài 50–100 cm. Rể chùm, có thể dài tới 2–3 m/cây trong thời kỳ trổ bông. Tuỳ thời kì sinh trưởng, phát triển mà lá lúa có màu khác nhau. Khi lúa chín ngả sang màu vàng. Các hoa nhỏ, màu trắng sữa, tự thụ phấn mọc thành các cụm hoa phân nhánh cong hay rủ xuống, dài 35–50 cm. Hạt là loạiquả thóc (hạt nhỏ, cứng của các loại cây ngũ cốc) dài 5–12 mm và dày 2–3 mm. Cây lúa non được gọi là mạ. Sau khi ngâm ủ, người ta có thể gieo thẳng các hạt lúa đã nảy mầm vào ruộng lúa đã được cày, bừa kỹ hoặc qua giai đoạn gieo mạ trên ruộng riêng để cây lúa non có sức phát triển tốt, sau một khoảng thời gian thì nhổ mạ để cấytrong ruộng lúa chính. Sản phẩm thu được từ cây lúa là hạt lúa, hoặc còn gọi là thóc. Sau khi xát bỏ lớp vỏ ngoài thu được sản phẩm chính là gạo và các phụ phẩm là cám và trấu. Gạo là nguồn lương thực chủ yếu của hơn một nửa dân số thế giới (chủ yếu ở châu Á và châu Mỹ La tinh), điều này làm cho nó trở thành loại lương thực được con người tiêu thụ nhiều nhất. Trong tiếng Anh, từ rice (lúa, gạo) có nguồn gốc từ arisi trong tiếng Tamil. Lúa là loài cây trồng ngắn ngày nhưng cũng có thể coi là dài ngày.
Người ta cho rằng tổ tiên của chi lúa Oryza là một loài cây hoang dại trên siêu lục địa Gondwana cách đây ít nhất 130 triệu năm và phát tán rộng khắp các châu lục trong quá trình trôi dạt lục địa. Hiện nay có khoảng 21 loài cây hoang dại thuộc chi này và 2 loài lúa đã được thuần hoá là lúa châu Á (Oryza sativa) và lúa châu Phi (Oryza glaberrima) [2].
Lúa châu Phi đã được thuần hóa từ khoảng 3.500 năm trước. Trong khoảng thời gian từ 1500 TCN đến 800 TCN thì O. glaberrimađã lan rộng từ trung tâm xuất phát của nó là lưu vực châu thổ sông Niger và mở rộng tới Sénégal. Tuy nhiên, nó không bao giờ phát triển xa khỏi khu vực nguồn gốc của nó. Việc gieo trồng loài lúa này thậm chí còn suy giảm do các giống châu Á, có thể đã được những người Ả Rập từ bờ biển phía đông đem tới châu Phi đại lục trong thời gian khoảng từ thế kỷ 7 đến thế kỷ 11.
Tổ tiên của lúa châu Á [3] O. sativa là một loại lúa hoang phổ biến (Oryza rufipogon) có nguồn gốc tại khu vực xung quanh vùngĐông Nam Á. Hiện nay đây là giống lúa chính được gieo trồng làm cây lương thực trên khắp thế giới. hơn 10000 năm trước, cư dân nơi đây dã trồng loại lúa nước, và nó được xem như là quê hương của loại cây lương thực này vì nơi đây có đủ mọi điều kiện để phát triển giống lúa này, và đó cũng là nơi đã xuất hiện nền văn minh lúa nước, nơi đây còn có thể xem là một trong những trung tâm nông nghiệp đầu tiên trên thế giới. (Xem Các giả thuyết về nguồn gốc thuần hoá cây lúa).
Các giống lúa trồng trên các vùng đất khô đã được đưa vào Nhật Bản và Triều Tiên khoảng những năm 1000 TCN. Các giống lúa nước có mặt tại Triều Tiên vào giữa thời kỳ đồ gốm Mumun (khoảng 850-550 TCN) và tới Nhật Bản vào khoảng thời kỳ Yayoi
Các giống lúa thông thường được phân loại theo cấu trúc và hình dạng hạt gạo của chúng. Ví dụ, một giống lúa thơm của Thái Lan cho loại gạo hạt dài và tương đối ít mềm, do gạo hạt dài chứa ít amylopectin hơn so với các giống hạt ngắn. Các nhà hàng Trung Hoa thông thường đưa ra món cơm nấu bằng gạo hạt dài. Các loại gạo nếp là gạo hạt ngắn. Người Trung Quốc dùng gạo nếp để làm bánh nếp có tên gọi là 粽子 (tống tử). Gạo Nhật Bản là loại gạo hạt ngắn và mềm. Gạo dùng để nấu rượu sakê là một loại gạo khác.
Các giống lúa Ấn Độ bao gồm gạo hạt dài và gạo thơm Basmati (gieo trồng ở phía bắc), gạo hạt dài và trung bình là gạo Patna và loại gạo hạt ngắn Masoori. Thóc ở Đông Ấn và Nam Ấn, thông thường được luộc trong các chảo lớn ngay sau khi thu hoạch và trước khi loại bỏ trấu; trong tiếng Anh gọi là parboiled rice (gạo đồ). Sau đó người ta sấy khô và loại bỏ trấu. Nó thông thường có các vết đốm nhỏ màu đỏ và có hương vị khói từ lửa. Thông thường các loại thóc thô được dùng cho mục đích này. Nó giúp cho việc giữ lại các vitamin tự nhiên và giết chết các loạinấm mốc hoặc các chất gây ô nhiễm khác, nhưng dẫn tới có mùi lạ. Loại gạo này dễ tiêu hóa và chủ yếu được những người lao động chân tay dùng. Tại miền nam Ấn Độ, nó được dùng để làm một loại bánh bao nhỏ có tên là idli.
Các giống gạo thơm có hương vị thơm đặc biệt; các giống đáng chú ý nhất bao gồm các loại Basmati, gạo Patna kể trên cũng như các giống lai từ Mỹ được bán dưới tên gọi thương phẩm Texmati. Nó là giống lai giữa Basmati và giống gạo hạt dài Mỹ đã gây ra nhiều tranh cãi. Cả Basmati và Texmati có hương vị tương tự như bắp rang. Tại Indonesia còn có các giống gạo đỏ và đen.
Các giống năng suất cao thích hợp để gieo trồng tại châu Phi và các khu vực khô cằn khác được gọi là các giống mới cho châu Phi (NERICA) cũng đã được tạo ra. Người ta hy vọng rằng các giống mới này sẽ tạo ra sự ổn định hơn nữa cho an ninh lương thực tại Tây Phi.
Các nhà khoa học cũng đang tìm cách tạo ra giống lúa vàng, là loại lúa biến đổi gen để tạo ra beta caroten, tiền thân củavitamin A. Điều này đã làm dấy lên sự tranh cãi lớn về việc lượng beta caroten có đáng kể hay không và việc biến đổi gen lương thực có đáng giá đến vậy hay không.
Các giống lúa lùn cho hai giống phổ biến nhất là O. sativa indica và O. sativa japonica, đã được công bố vào tháng 4 năm 2002. Lúa cũng đã được chọn lựa làm sinh vật mẫu để nghiên cứu sinh học của các loài cỏ thực thụ do bộ gen tương đối nhỏ của nó (khoảng 430 mega cặp cơ sở). Kết quả là lúa đã là loài sinh vật đầu tiên được hoàn thành bản đồ gen [4]. Lúa Basmati là bản mẫu chung cho phần lớn các dạng lúa.
Trả lời:
lúa là paddy
~ học tốt ~
Lúa gạo: Paddy
Lúa mì: wheat
Chúc bạn học tốt !!!
paddy
lúa là paddy
lúa mì là wheat
chúc bạn hok tốt!