Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
C. phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch xanh lam.
Câu 5
a) Xem bài 4.
b) (C6H10O5)n+ nH2O →H+, t0 nC6H12O6. C5H11O5CH=O + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → C5H11O5COONH4 + 2Ag ↓ + 2NH4NO3.
c) [(C6H7O2(OH)3]n+ 3nHONO2(đặc) →H2SO4, t0 [(C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2
Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 0,9 gam một loại gluxit X thu được 1,32 gam CO2 và 0,54 gam H2O. X là chất nào trong số các chất sau ?
A. glucozơ. B. saccarozơ C. tinh bột D. xenlulozơ
Câu 1:
C. H2SO4 loãng; BaCl2; Zn.
Câu 2:
D. Ca(HCO3)2 và MgCl2
Câu 3:
B. 8,96gam
Câu 4:
D. 9,04 gam
Câu 5:
C. Hàm lượng cacbon trong thép từ 2 -3% khối lượng
Câu 6:
D. hematit
Câu 7:
D. Mg, Al, Zn
Câu 8:
B. [Ar]3d54s1
Câu 9:
C. Sắt có tính dẫn điện, dẫn nhiệt tốt và tính nhiễm từ
Câu 10:
A. 4,08
Câu 11:
A. 6,12g
Câu 12:
D. Đun nóng
Câu 13:
B. 0,041
Câu 14:
A. MgO, Al2O3, ,Fe, Cu.
Câu 15:
A. 3,9 gam
Câu 16:
B. Fe, Cu, Cr
Câu 17:
A. Cr(OH)2
Câu 18:
C. Dùng CO khử Al2O3 ở nhiệt độ cao
Câu 19:
B. NaOH.
Câu 20:
C. 5,91g
Câu 21:
C. K
Câu 22:
A. Xuất hiện kết tủa màu xanh, kết tủa không tan và có khí thoát ra.
Câu 23:
A. Cu + O2 + HClà
Câu 24:
A. Điện phân NaCl nóng chảy
Câu 25:
C. Fe2O3, FeCl3
Câu 26:
A. 3
Câu 27:
C. dung dịch Br2
Câu 28:
A. Fe, Al, Zn, Cu
Câu 29:
D. 4
Fe3O4 + HNO3 ---> Fe(NO3)3 + NxOy + H2O
Fe(+8/3) -1e --> 3Fe3+
N+5 + (5x-2y) --> NxOy ( vì hóa trị Oy là -2y => hóa trị Nx là 2y/x)
Từ pt thăng bằng electron bạn thế ngược lên pt pứ: Hay đơn giản 3*(5x -2y)Fe(NO3)3 + NxOy ( vì chỉ cần tìm hệ số của N). Nhân vào hệ số của nitơ ta đc: 45x -18y + x =46x -18y ( là hệ số của HNO3)
Ta được phương trình phản ứng
(5x-2y) Fe3O4 +(46x-18y) HNO3 ->(15x-6y) Fe(NO3)3 + NxOy +(23x-9y) H2O
Vậy chọn B
Bài 1:
A + Cl2 → ACl2 (1)
Fe + ACl2 → FeCl2 + A (2)
x x x (mol)
gọi số mol của Fe phản ứng với một số mol của ACl2 là x
khối lương thanh sắt sau phản ứng là:11,2 - 56x + xMA = 12
=> x =
Ta có:
= 0,25.0,4 = 0,1 (mol)
=> MA = 64 g/mol; Vậy kim loại A là Cu
= nCu =
= 0,2 (mol) =>
= 0,5M
bài 2:
(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH -> 3 C17H35COONa + C3H5(OH)3
890 kg 918 kg
x kg 720 kg
=> x = 698,04 kg.
Cho glucozo phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
phương trình 2C6H12O6 + Cu(OH)2 -------> (C6H12O6)2Cu + 2H2O
Al Al3+ + 3e
Mg Mg2+ + 2e
Zn Zn2+ + 2e
2H++2e H2
O2 + 4e 2O2-
Phần 1 : Số mol nHCl = 2nH2 = 0,065.2=0,13
Khối lượng Clo có trong muối là : m = 0,13 . 35,5=4,615 g
Khối lượng muối thu được ở phẩn 1 là : a =1,145 + 4,615 =5,76 g
ne kim loại nhường = ne Hidro nhận = n e oxi nhận = 0,13 mol
Suy ra số mol oxi = = 0,0325
Vậy khối lượng oxit b = m kim loại + m oxi =2,185 gam



Chọn đáp án A
Đường saccarozơ có nhiều trong mía và củ cải đường
⇒ thường gọi saccarozơ là đường mía
Ø thêm: • glucozơ có nhiều trong nho chín → đường nho
• mật ong chứa nhiều fructozơ → nhắc tới mật ong → nghĩ đến fructozơ.
• mantozơ còn gọi là đường mạch nha,…