K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

1. Khi nào dùng "In"? "In" thường được dùng để chỉ một mốc thời gian, một khoảng thời gian rộng, hoặc thời điểm cụ thể, phổ biến nhất là với tháng, năm, mùa, và các buổi trong ngày.
  • In + Tháng/Năm/Mùa: in January, in 2026, in the summer.
  • In + Buổi trong ngày: in the morning, in the afternoon.
  • In + Khoảng thời gian (trong tương lai): I will finish it in 2 days (Tôi sẽ xong trong 2 ngày nữa).
2. Khi nào dùng "During"? "During" dùng để nói một sự việc xảy ra trong suốt một khoảng thời gian hoặc vào một lúc nào đó bên trong một sự kiện/thời kỳ kéo dài.
  • During + Danh từ/Cụm danh từ (sự kiện, thời kỳ): during the match, during the summer vacation, during the meeting, during the presentation.
  • Lưu ý: Sau "During" không bao giờ dùng một mệnh đề (S+V).
22 tháng 5
Dùng in khi nói về một khoảng thời gian chung hoặc thời gian cần để làm xong việc gì đó.

Ví dụ:

I was born in 2012.
Em sinh năm 2012.

I go to school in the morning.
Em đi học vào buổi sáng.

She finished her homework in two hours.
Cô ấy hoàn thành bài tập trong vòng 2 giờ.

Ta thường dùng in với:

in the morning: vào buổi sáng

in the afternoon: vào buổi chiều

in the evening: vào buổi tối

in May: vào tháng 5

in 2024: vào năm 2024

in summer: vào mùa hè

in two days: trong vòng 2 ngày

Dùng during khi muốn nói một việc xảy ra trong suốt hoặc vào một thời điểm nào đó trong một khoảng thời gian/sự kiện.

Ví dụ:

I slept during the movie.
Em đã ngủ trong lúc xem phim.

We talked during the lesson.
Chúng em nói chuyện trong giờ học.

It rained during the night.
Trời mưa trong đêm.

Ta thường dùng during với một danh từ chỉ sự kiện hoặc khoảng thời gian:

during the class: trong giờ học

during the meeting: trong cuộc họp

during the holiday: trong kì nghỉ

during the war: trong chiến tranh

during the summer: trong mùa hè

Cách phân biệt nhanh:

in + khoảng thời gian chung hoặc thời gian mất bao lâu để làm việc gì

during + một sự kiện/khoảng thời gian mà việc gì đó xảy ra bên trong nó

Ví dụ so sánh:

I finished the test in 30 minutes.
Em làm xong bài kiểm tra trong vòng 30 phút.

I felt nervous during the test.
Em cảm thấy lo lắng trong lúc làm bài kiểm tra.

6 tháng 3 2022

Tham khảo: Trạng từ là từ dùng để bổ nghĩa cho động từ, tính từ, một trạng từ khác hay cho cả câu. Loại Word Form Trạng từ thường đứng trước từ hay mệnh đề mà nó cần bổ nghĩa. Nhưng cũng tùy trường hợp câu nói mà người ta có thể đặt nó đứng sau hay cuối câu.

6 tháng 3 2022

Trạng từ là từ dùng để bổ nghĩa cho động từ, tính từ, một trạng từ khác hay cho cả câu. Loại Word Form Trạng từ thường đứng trước từ hay mệnh đề mà nó cần bổ nghĩa. Nhưng cũng tùy trường hợp câu nói mà người ta có thể đặt nó đứng sau hay cuối câu.

25 tháng 12 2022

Safety(n): Sự an toàn

Safely(adv) đi với V hoặc đứng trước adj

25 tháng 12 2022

*Nhấn mạnh

Safely chỉ đi được duy nhất với V hoặc trước adj thôi nhé

6 tháng 3 2022

Khi nào sau chỗ chừa trống là danh từ thì em chia từ trong ngoặc ở dạng tính từ 

6 tháng 3 2022

+ khi ở trước chỗ chừa trống là tính từ

+ khi ở trước chỗ chừa trống là the, đằng sau là of

6 tháng 3 2022

Tham khảo: Khi trước chỗ chừa trống là tính từ, trước chỗ chừa trống là the, sau là of

25 tháng 8 2025

Vegetables and fruits are good for your health .

He stayed at home at the weekend .

You should rest during at least 8 hours every night .

25 tháng 8 2025

1 for

2 at

3 for

17 tháng 3 2021

Vì động từ khuyết thiếu là 1 loại động từ đặc biệt,nó chỉ có thể biến đổi ở dạng hiện tại hay quá khứ chứ ko biến đổi theo các thì nên ko thể thêm "s"

17 tháng 3 2021

Khi dùng động từ khuyết thiếu không được dùng "s" ở cuối nha

17 tháng 3 2021

cảm ơn bạn nhé

 

13 tháng 9 2021

must: phải làm gì (theo mong muốn của chủ thể)

have to: phải làm gì (theo mong muốn của người khác, chủ thể có phần bị thúc ép)

ought to: nên làm gì (sự khuyên bảo theo quy chuẩn xã hội; vd: You ought to obey your parents.)

 

Như vậy, khi muốn nói về những điều cần phải làm trùng với mong muốn chủ thể thì dùng must, nếu không trùng với mong muốn của chủ thể thì dùng have to. Ought to dùng khi diễn đạt lời khuyên, gợi ý theo quan điểm chung của xã hội.

 

Thân mến phản hồi đến em!