Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Thuật toán tìm kiếm nhị phân được thực hiện trên một danh sách đã được (1) sắp xếp. Bắt đầu từ vị trí ở (2) giữa của danh sách. Tại mỗi bước, ta so sánh giá trị cần tìm với giá trị ở vị trí đó. Nếu giá trị cần tìm lớn hơn, ta tìm ở (3) nửa phải của danh sách. Nếu nhỏ hơn, ta tìm ở (4) nửa trái của danh sách.
Thuật toán tìm kiếm nhị phân được mô tả bằng ngôn ngữ tự nhiên:
- Bước 1: Xác định danh sách (mảng) đã được sắp xếp theo thứ tự tăng dần hoặc giảm dần.
- Bước 2: Đặt hai biến trái và phải lần lượt là chỉ số phần tử đầu và phần tử cuối của danh sách.
- Bước 3: Tính chỉ số giữa = (trái + phải) / 2 (lấy phần nguyên).
- Bước 4: So sánh giá trị cần tìm với phần tử ở vị trí giữa:
+ Nếu bằng, thì kết thúc và trả về vị trí giữa.
+ Nếu nhỏ hơn, thì cập nhật phải = giữa - 1 để tiếp tục tìm trong nửa bên trái.
+ Nếu lớn hơn, thì cập nhật trái = giữa + 1 để tiếp tục tìm trong nửa bên phải.
- Bước 5: Lặp lại bước 3 và bước 4 cho đến khi tìm thấy hoặc khi trái > phải (nghĩa là không có phần tử cần tìm).
Vòng lặp 1:
Dãy ban đầu: 3, 2, 4, 1, 5
Tìm số nhỏ nhất từ vị trí 0 đến 4 → là 1
Đổi chỗ 1 với 3
Kết quả sau vòng 1: 1, 2, 4, 3, 5
Vòng lặp 2:
Dãy hiện tại: 1, 2, 4, 3, 5
Tìm số nhỏ nhất từ vị trí 1 đến 4 → là 2
Đã đúng vị trí → không đổi
Kết quả sau vòng 2: 1, 2, 4, 3, 5
Vòng lặp 3:
Dãy hiện tại: 1, 2, 4, 3, 5
Tìm số nhỏ nhất từ vị trí 2 đến 4 → là 3
Đổi chỗ 3 với 4
Kết quả sau vòng 3: 1, 2, 3, 4, 5
Vòng lặp 4:
Dãy hiện tại: 1, 2, 3, 4, 5
Tìm số nhỏ nhất từ vị trí 3 đến 4 → là 4
Đã đúng vị trí → không đổi
Kết quả sau vòng 4: 1, 2, 3, 4, 5
Kết luận:
Dãy số sau khi sắp xếp tăng dần là: 1, 2, 3, 4, 5
Kết quả VL1: 1, 2, 4, 3, 5
Kết quả VL2: 1, 2, 4, 3, 5
Kết quả VL3: 1, 2, 3, 4, 5
Kết quả VL4: 1, 2, 3, 4, 5
Kết quả VL5: 1, 2, 3, 4, 5
Cách làm theo tìm kiếm nhị phân:
- Xác định khoảng cần tìm: từ 1001 đến 1500.
- Tìm số ở giữa: \(\frac{1001 + 1500}{2} = 1250 , 5 \approx 1250\).
- So sánh 1320 với 1250. Vì 1320 > 1250, ta bỏ nửa trái (1001 → 1250), chỉ giữ nửa phải (1251 → 1500).
- Lấy số giữa của khoảng mới: \(\frac{1251 + 1500}{2} = 1375 , 5 \approx 1375\).
- So sánh 1320 với 1375. Vì 1320 < 1375, ta bỏ nửa phải (1375 → 1500), chỉ giữ nửa trái (1251 → 1374).
- Lấy số giữa của khoảng mới: \(\frac{1251 + 1374}{2} = 1312 , 5 \approx 1312\).
- So sánh 1320 với 1312. Vì 1320 > 1312, ta bỏ nửa trái, giữ nửa phải (1313 → 1374).
- Lấy số giữa: \(\frac{1313 + 1374}{2} = 1343 , 5 \approx 1343\).
- So sánh 1320 với 1343. Vì 1320 < 1343, ta giữ nửa trái (1313 → 1342).
- Lấy số giữa: \(\frac{1313 + 1342}{2} = 1327 , 5 \approx 1327\).
- So sánh 1320 với 1327. Vì 1320 < 1327, ta giữ nửa trái (1313 → 1326).
- Lấy số giữa: \(\frac{1313 + 1326}{2} = 1319 , 5 \approx 1319\).
- So sánh 1320 với 1319. Vì 1320 > 1319, ta giữ nửa phải (1320 → 1326).
- Lấy số giữa: \(\frac{1320 + 1326}{2} = 1323\).
- So sánh 1320 với 1323. Vì 1320 < 1323, ta giữ nửa trái (1320 → 1322).
- Lấy số giữa: \(\frac{1320 + 1322}{2} = 1321\).
- So sánh 1320 với 1321. Vì 1320 < 1321, ta giữ nửa trái (1320 → 1320).
- Còn lại đúng một số 1320 → tìm thấy chiếc điện thoại cần mua. ✅
Nếu em chọn hai cột G và H rồi trong nhóm lệnh Cells của dải lệnh Home nháy chọn nút lệnh Insert sheet Columns trong Insert điều gì sẽ sảy ra
A.Một cột trống sẽ được chèn vào trái cột G
B.Một cột trống sẽ được chèn vào phải cột H
C.Hai cột trống sẽ được chèn vào trái cột G
D.Hai cột trống sẽ được chèn vào trái cột G
Nếu em chọn hai cột G và H rồi trong nhóm lệnh Cells của dải lệnh Home nháy chọn nút lệnh Insert sheet Columns trong Insert điều gì sẽ sảy ra
A.Một cột trống sẽ được chèn vào trái cột G
B.Một cột trống sẽ được chèn vào phải cột H
C.Hai cột trống sẽ được chèn vào trái cột G
D.Hai cột trống sẽ được chèn vào trái cột G
Câu 17. Để dễ dàng tìm kiếm dữ liệu, chúng ta cần phải làm gì?
A. Tổ chức lưu trữ, sắp xếp dữ liệu theo cấu trúc cây thư mục hợp lý, khoa học
B. Đặt tên tệp, tên thư mục ngắn gọn
C. Đặt tên tệp phù hợp với nội dung tệp, thư mục
D. Tất cả các phương án trên
Vì tìm kiếm nhị phân cần danh sách đã sắp xếp để biết chắc phần tử cần tìm nằm ở bên trái hay bên phải. Nếu không sắp xếp, ta không thể loại bỏ nửa danh sách một cách chính xác
Câu 1: Muốn tự động điều chỉnh độ rộng của cột vừa bằng với dữ liệu dài nhất, ta thực hiện ?
A. Đưa chuột đến đường biên phải của tên hàng và nháy đúp chuột.
B. Đưa chuột đến đường biên phải của tên cột và nháy đúp chuột.
C. Đưa chuột đến đường biên trái của tên cột và nháy đúp chuột.
D. Đưa chuột đến đường biên trái của tên hàng và nháy đúp chuột.
B. Nhấn tổ hợp phím Ctrl + V
Khi đặt tên cho tệp người dùng, cần lưu ý những điều sau để đảm bảo tính rõ ràng, dễ quản lý và tránh lỗi hệ thống:
\ / : * ? " < > |(dấu gạch chéo ngược, dấu gạch chéo, dấu hai chấm, dấu sao, dấu hỏi, dấu nháy kép, dấu nhỏ hơn, dấu lớn hơn, dấu gạch đứng)._), dấu gạch nối (-). Dấu cách cũng thường được chấp nhận, nhưng đôi khi có thể gây rắc rối trong một số môi trường dòng lệnh hoặc lập trình, nên nhiều người thích dùng dấu gạch dưới hoặc gạch nối để thay thế..) thường được dùng để phân tách tên tệp với phần mở rộng (extension) chỉ ra loại tệp (ví dụ:.docxcho tài liệu Word,.jpgcho ảnh,.pdfcho tài liệu PDF).YYYYMMDD_TenTep.docxhoặcYYMMDD_TenTep.docx).CON,PRN,AUX,NUL,COM1đếnCOM9,LPT1đếnLPT9). Dù bạn hiếm khi gặp phải, nhưng nên biết.Tóm lại: Để đặt tên tệp hiệu quả, hãy nghĩ đến sự rõ ràng, tính nhất quán và khả năng tương thích. Sử dụng các ký tự an toàn (chữ cái, số, gạch dưới, gạch nối), giữ tên tệp có ý nghĩa và không quá dài.