K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

30 tháng 10 2016

nH2 = \(\frac{1,68}{22,4}\) = 0,075 (mol)

Mg + 2HCl \(\rightarrow\) MgCl2 + H2\(\uparrow\) (1)

0,075 <--------0,075 <--0,075 (mol)

MgO + 2HCl \(\rightarrow\) MgCl2 + H2O (2)

%mMg= \(\frac{0,075.24}{5,8}\) . 100% = 31,03 %

%m MgO = 68,97%

nMgO = \(\frac{5,8-0,075.24}{40}\) = 0,1 (mol)

Theo pt(2) nMgCl2 = nMgO= 0,1 (mol)

mdd sau pư = 5,8 + 194,35 - 0,075.2 = 200 (g)

C%(MgCl2) = \(\frac{95\left(0,075+0,1\right)}{200}\) . 100% = 8,3125%

 

4 tháng 11 2016

hòa tan hoàn toàn khối lượng Fe và Cu(tỉ lệ 1:1) bằng axit HNO3 thu được V lít hỗn hợp khí X gồm NO và NO2 và dung dịch Y (chỉ chứa 2 muốivà axit ) tỉ khối của X đối với H2 bằng 19. tính V

các bạn giải theo cách bảo toàn electron nha

8 tháng 6 2021

Câu hỏi của bonbi - Ngữ Văn lớp 11 - Học trực tuyến OLM link tham khao nha

9 tháng 3 2018

a) C2H4 + H2O --axit--> C2H5OH

b) CH4 + Cl2 --ánh sáng--> CH3Cl + HCl

c) C6H6 + Br2 --to , Fe --> C6H5Br + HBr

24 tháng 9 2016

a) Chất có nhóm –OH là rượu etylic, chất có nhóm –COOH là axit axetic.

b) Chất tác dụng được với K là rượu etylic và axit axetic :

             2C2H5OH  +  2Na  ->  C2H5ONa  +  H2

             2CH3 – CH2OH  +  2Na  ->  2CH3 – CH2ONa  +  H2

  Chất tác dụng được với Zn, K2CO3 là axit axetic :

             2CH3 – CH2OH  +  Zn  ->  2CH3 – CH2ONa  +  H2O

             2CH3 – CH2OH  +   K2CO3  ->  2CH3 – CH2OK  +  CO2 + H2O

 Chất tác dụng được với NaOH là axit axetic và chất béo :

            CH3 – CH2OH  +  NaOH  ->  CH3 – CH2ONa  +  H2O

            (RCOO)3C3H5   +  NaOH  ->  3RCOONa  + C3H5(OH)3

3 tháng 11 2016

a) 4P + 5O2 → 2P2O5
b) Tỉ lệ:

Số nguyên tử P : số phân tử O2 = 4 : 5
Số nguyên tử P : số phân tử P2O5 = 4 : 2
 

Câu 1 Hòa tan 6,3 gam hỗn hợp X gồm Al và CuO bằng 250 ml dung dịch HCl 2M. Sau phản ứng thu được 3,36 lít khí ở đktc và dung dịch A.a) Lập các PTHH.b) Tính % khối lượng mỗi chất trong X.c) Tính CM của các chất tan trong A.d) Tính thể tích dung dịch NaOH 8% (D = 1,05g/ml) tối thiểu cần phản ứng hết với A để sau phản ứng thu được khối lượng chất rắn bé nhất.Câu 2 Hòa tan 12,4 gam hỗn...
Đọc tiếp

Câu 1 Hòa tan 6,3 gam hỗn hợp X gồm Al và CuO bằng 250 ml dung dịch HCl 2M. Sau phản ứng thu được 3,36 lít khí ở đktc và dung dịch A.

a) Lập các PTHH.

b) Tính % khối lượng mỗi chất trong X.

c) Tính CM của các chất tan trong A.

d) Tính thể tích dung dịch NaOH 8% (D = 1,05g/ml) tối thiểu cần phản ứng hết với A để sau phản ứng thu được khối lượng chất rắn bé nhất.

Câu 2 Hòa tan 12,4 gam hỗn hợp X gồm Fe và CuO bằng 200 ml dung dịch HCl 2M. Sau phản ứng thu được 3,36 lít khí ở đktc và dung dịch A.

a) Lập các PTHH.

b) Tính % khối lượng mỗi chất trong X.

c) Tính CM của các chất tan trong A.

d) Cho m gam bột Mg vào dung dịch A khuấy kỹ đến khi phản ứng xẩy ra hoàn toàn thì còn 1,92 gam chất rắn. Tính m.

Câu 3 a, Nêu và giải thích hiện tượng trong thí nghiệm của phản ứng giữa khí Cl2 và H2O

b, Nêu và giải thích hiện tượng trong thí nghiệm của phản ứng giữa khí Cl2 và H2

 

6
10 tháng 12 2016

Câu 1:

c) CM (HCl) dư = \(\frac{0,11}{0,25}\) = 0,44 (M)

ddAgồm \(\begin{cases}HCl:0,11mol\\AlCl_3:0,1mol\\CuCl_2:0,045mol\end{cases}\)

d) Các pư xảy ra theo thứ tự:

Mg + 2HCl \(\rightarrow\) MgCl2 + H2 (1)

Mg + CuCl2 \(\rightarrow\) MgCl2 + Cu (2)

3Mg + 2AlCl3 \(\rightarrow\) 3MgCl2 + 2Al (3)

Giả sử CR chỉ gồm Cu => ko xảy ra pt(3)

nCu = \(\frac{1,92}{64}\) = 0,03 (mol)

Theo pt(1) nMg= \(\frac{1}{2}\) nHCl = 0,055 (mol)

PT(2) nCu < nCuCl2 (0,03 < 0,045 )

=> CuCl2

=> Giả sử đúng

mMg = (0,055 + 0,03) . 24 =2,04 (g)

 

 

 

9 tháng 12 2016

Câu 3: a) Hiện tượng: Khi sục khí Cl2 vào nước vừa có tính chất vật lí , vừa tính chất hóa học:

  • Vật lí: Có một phần khí tan trong nước
  • Hóa học: Có chất mới tạo thành

PT: Cl2 + H2O \(\rightarrow\) HCl + HClO

b) Hiện tượng: tạo thành chất khí, cháy ở nhiệt độ cao hoặc có ánh sáng

PT: Cl2 + H2 \(\underrightarrow{t^0}\) 2HCl (khí)

5 tháng 11 2016

Số mol MnO2 = 3,48 : 87 = 0,04 mol

Số mol NaOH = 0,1.0,8 = 0,08 mol

Ptpư: MnO2 + 4HCl ---> MnCl2 + Cl2­ + 2H2O

Cl2 + 2NaOH---> NaCl + NaClO + H2O

Theo ptpư: mol NaOH = 2mol Cl2 ---> phản ứng vừa đủ

mol NaCl = mol NaClO = mol Cl2 = 0,04 mol

--->CM(NaCl) = CM(NaClO) = 0,04 : 0,8 = 0,05(M)

17 tháng 3 2018

Phương trình hoá học của phản ứng giữa benzen và clo

\(C_6H_6+Cl_2\xrightarrow[t^o]{Fe}C_6H_5Cl+HCl\)

Theo phương trình hoá học : số mol C6H6 = số mol C6H5Cl.

Vì hiệu suất 80% và clo dư nên số mol clobenzen thu được là :



\(n_{C6H5Cl}=\dfrac{15,6}{78}.\dfrac{80}{100}=0,16mol\Rightarrow m_{C5H5Cl}=0,16.112,5=18g\)

17 tháng 3 2018

Phương trình hoá học của phản ứng giữa benzen và clo

C6H6+Cl2\(\xrightarrow[t^0]{FE}\)C6H5Cl+HCl

Theo phương trình hoá học : số mol C6H6 = số mol C6H5Cl.

Vì hiệu suất 80% và clo dư nên số mol clobenzen thu được là :

nC6H5Cl=15,678×80100=0,16(mol)⇒mC5H5Cl=0,16×112,5=18(gam)