Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Câu 1.
Văn bản được viết theo thể thơ lục bát.
Câu 2.
Cụm từ “chín nhớ mười mong” diễn tả nỗi nhớ rất da diết, thường trực, tăng cấp, nhớ nhiều hơn mong, nhấn mạnh mức độ sâu nặng của tình cảm.
Câu 3.
- Biện pháp tu từ: Nhân hoá (kết hợp ẩn dụ).
- Tác dụng: Gán cho “thôn Đoài” cảm xúc của con người (“ngồi nhớ”), qua đó mượn cảnh để nói tình, làm nổi bật nỗi tương tư thầm kín, e ấp mà sâu sắc của nhân vật trữ tình.
Câu 4.
Hai dòng thơ gợi cảm giác mong chờ, khắc khoải và bế tắc. Hình ảnh “bến – đò”, “hoa khuê các – bướm giang hồ” là những ẩn dụ đẹp nhưng buồn, thể hiện ước mong được gặp gỡ, sum vầy mà vẫn còn xa vời.
Câu 5.
Bài thơ cho thấy tình yêu là một giá trị tinh thần đẹp đẽ, giúp con người sống có cảm xúc và biết rung động trước cuộc đời. Tình yêu chân thành khiến con người biết nhớ thương, chờ đợi và hi vọng. Dù có thể mang theo buồn đau, nhưng chính tình yêu làm cho cuộc sống trở nên ý nghĩa và giàu chất nhân văn hơn.
Câu 1.
Bài thơ được viết theo thể thơ lục bát
Câu 2.
Cụm từ " chín nhớ mười mong " diễn tả một nỗi thương nhớ thương khắc khoải, da diết và sâu sắc.
Câu 3.
Biện pháp tu từ được sử dụng là hoán dụ: " thôn Đoài", "thôn Đông" để chỉ những nguowif sống trong thôn đó
Câu 4.
- Trong văn học giân gian, hình ảnh bến, hoa biểu trưng cho người con trai. Nguyễn Bính đã thổi vào những hình ảnh ấy chất lãng manj của thời đại.
- Hai dòng thơ này diễn tả sự vô vọng của nhân vật trũ tình trước mộng tưởng xa xôi về tình yêu.
Câu 5.
Giá trị của cuộc sống là:
- Tình yêu mang lại hạnh phúc, niềm vui và sự ấm áp cho cuộc sống.
- Là động lực mạnh mẽ giúp con người vượt qua khó khăn, thử thách.
- Giúp con người biết quan tâm, chia sẻ và sống nhân ái hơn.
- Góp phần xây dựng những mỗi quan hệ gắn bó bền chặt, hướng con người đến những giá trị tốt đẹp
Câu 1. (2,0 điểm)
Viết đoạn văn nghị luận (200 chữ):
Trong khổ thơ cuối của Tương tư, Nguyễn Bính đã mượn hình ảnh “giầu” và “cau” để gửi gắm nỗi niềm tình yêu và khát vọng gắn bó đôi lứa:
“Bao giờ bến mới gặp đò
Hoa khuê các bướm giang hồ gặp nhau
Bao giờ giầu bén duyên cau
Thì ta sẽ cưới nhau về một nhà.”
Giầu và cau vốn là hình ảnh quen thuộc trong đời sống văn hóa cưới hỏi của người Việt, tượng trưng cho tình duyên vợ chồng gắn bó bền chặt. Nguyễn Bính đã đưa chất liệu dân gian ấy vào thơ, biến chúng thành biểu tượng nghệ thuật giàu sức gợi. Qua đó, ta thấy được khát vọng tình yêu chân thành, mãnh liệt của chàng trai nông thôn: yêu không chỉ để thương nhớ mà còn mong đến sự kết trái, mong tình yêu được đơm hoa kết quả bằng hạnh phúc hôn nhân. Hình ảnh “giầu – cau” còn cho thấy quan niệm tình yêu của Nguyễn Bính rất mộc mạc, thuần khiết, gắn bó với phong tục và nếp sống thôn quê. Như vậy, bằng hình ảnh dân dã, giàu tính biểu tượng, nhà thơ đã khẳng định sức mạnh, sự bền chặt và thiêng liêng của tình yêu lứa đôi.
Câu 2. (4,0 điểm)
Viết bài văn nghị luận (600 chữ):
Trong một phát biểu nổi tiếng, Leonardo DiCaprio từng nhấn mạnh: “Hành tinh của chúng ta là nơi duy nhất mà chúng ta có thể sống, chúng ta cần bảo vệ nó.” Đây là một quan điểm đúng đắn và đầy tính cảnh báo trong bối cảnh môi trường toàn cầu đang bị đe dọa nghiêm trọng.
Trước hết, Trái Đất là ngôi nhà chung duy nhất của nhân loại. Cho đến nay, dù khoa học vũ trụ đã phát triển, con người vẫn chưa tìm được một hành tinh nào khác có điều kiện sống phù hợp như Trái Đất. Không khí, nguồn nước, đất đai, rừng cây, đại dương – tất cả đều là những yếu tố không thể thay thế cho sự tồn tại của con người và muôn loài. Vì vậy, bảo vệ Trái Đất cũng chính là bảo vệ sự sống của chính chúng ta.
Tuy nhiên, thực tế đáng buồn là môi trường Trái Đất đang bị tàn phá nặng nề. Ô nhiễm không khí, biến đổi khí hậu, rừng bị chặt phá, băng tan, nước biển dâng… đang đe dọa sự cân bằng sinh thái và kéo theo nhiều hậu quả khôn lường: thiên tai, dịch bệnh, khan hiếm lương thực, suy giảm đa dạng sinh học. Nguyên nhân chủ yếu đến từ chính con người: khai thác tài nguyên quá mức, lối sống tiêu dùng thiếu ý thức, chạy theo lợi ích kinh tế mà bỏ quên môi trường.
Ý kiến của Leonardo DiCaprio vì thế mang ý nghĩa cảnh tỉnh mạnh mẽ. Nó nhắc nhở chúng ta rằng không ai có thể thoát khỏi hậu quả nếu hành tinh này bị hủy hoại. Cần phải thay đổi từ nhận thức đến hành động: các quốc gia phải chung tay thực hiện các cam kết quốc tế về giảm phát thải, phát triển năng lượng tái tạo, bảo vệ rừng và đại dương. Ở cấp độ cá nhân, mỗi người cũng có thể góp phần bằng những hành động nhỏ bé nhưng thiết thực: hạn chế sử dụng túi nilon, tiết kiệm điện nước, trồng cây xanh, phân loại rác thải, sống thân thiện hơn với tự nhiên.
Tóm lại, Trái Đất là mái nhà duy nhất của nhân loại, không có nơi nào khác để thay thế. Bảo vệ hành tinh này không chỉ là trách nhiệm mà còn là nghĩa vụ thiêng liêng của mỗi con người đối với tương lai chung. Ý kiến của Leonardo DiCaprio vừa là lời nhắc nhở vừa là lời kêu gọi hành động, để chúng ta cùng nhau gìn giữ ngôi nhà xanh này cho thế hệ hôm nay và mai sau.
Câu 1:
Thể thơ: Thơ bảy chữ
Câu 2:
Vần: Vần "ay" (bay - tay).
Kiểu vần: Vần chân, vần liền.
Câu 3:
Biện pháp tu từ: Điệp cấu trúc "Có lần tôi thấy...".
• Tác dụng:
• Tạo nhịp điệu đều đặn, như những chuyến tàu nối đuôi nhau đến rồi đi.
• Nhấn mạnh sự quan sát tỉ mỉ và nỗi ám ảnh của tác giả trước những cảnh chia ly lặp đi lặp lại nơi sân ga.
• Góp phần khắc họa sâu đậm vẻ đẹp đượm buồn và sự đa dạng của các cung bậc cảm xúc trong lúc tiễn biệt.
Câu 4:
-Đề tài: Cảnh chia ly nơi sân ga.
-Chủ đề: Thể hiện nỗi buồn nhân thế, sự cảm thông sâu sắc của tác giả trước những bóng hình đơn chiếc và những cuộc phân ly đầy lưu luyến trong xã hội cũ.
Câu 5:
-Yếu tố tự sự: Được thể hiện qua việc kể lại các câu chuyện ngắn, những mảnh đời riêng biệt gặp gỡ rồi chia xa: hai cô bé khóc, cặp tình nhân chia tay, người vợ tiễn chồng, bà mẹ tiễn con đi lính....
- Tác dụng:
+ Giúp cảm xúc của bài thơ trở nên cụ thể, chân thực qua những hình ảnh sống động.
+ Yếu tố kể làm nền tảng để khơi gợi dòng cảm xúc xót xa, bâng khuâng của nhân vật trữ tình trước cảnh "biệt ly".
Câu 1.
Văn bản trên thuộc thể loại truyện ngắn (văn xuôi tự sự).
Câu 2.
Đề tài của văn bản “Áo Tết” là:
→ Tình bạn hồn nhiên, trong sáng của trẻ em gắn với sự sẻ chia, cảm thông giữa những hoàn cảnh khác nhau trong dịp Tết.
Câu 3.
- Sự thay đổi điểm nhìn:
Đoạn trích chủ yếu được kể theo điểm nhìn của bé Em, nhưng có lúc chuyển sang thể hiện tâm trạng, suy nghĩ của con Bích. - Tác dụng:
Việc thay đổi điểm nhìn giúp câu chuyện trở nên chân thực, giàu cảm xúc, làm nổi bật sự đối lập hoàn cảnh và vẻ đẹp của tình bạn, sự thấu hiểu giữa hai nhân vật.
Câu 4
Chi tiết chiếc áo đầm hồng là chi tiết tiêu biểu vì:
- Với bé Em, chiếc áo là niềm vui, niềm háo hức ngày Tết nhưng em sẵn sàng không khoe, biết nghĩ cho bạn.
- Với con Bích, chiếc áo là điều xa xỉ, gợi lên sự thiệt thòi nhưng em vẫn giữ lòng tự trọng, tình bạn chân thành.
→ Chi tiết này làm nổi bật tính cách hồn nhiên, nhân hậu của bé Em và sự hiền lành, đáng thương của con Bích, đồng thời thể hiện rõ thông điệp nhân văn của truyện. - Câu 5.
Từ câu chuyện giữa bé Em và bé Bích, em rút ra rằng tình bạn thật sự không được đo bằng vật chất hay quần áo đẹp. Bạn bè cần biết yêu thương, cảm thông và chia sẻ với nhau, nhất là khi hoàn cảnh khác biệt. Sự quan tâm chân thành sẽ giúp người khác bớt tủi thân và cảm thấy được trân trọng. Khi biết nghĩ cho bạn, tình bạn sẽ trở nên bền chặt và ý nghĩa hơn. Đó chính là vẻ đẹp đáng quý của tình bạn trong cuộc sống.
Câu 1. Văn bản trên thuộc thể loại gì?
• Gợi ý: Nếu văn bản kể về một sự việc, nhân vật cụ thể (như bé Em, bé Bích), diễn ra trong một bối cảnh nhất định (như dịp Tết), thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật thì văn bản đó thường thuộc thể loại Truyện ngắn hoặc Truyện (Văn xuôi).
Câu 2. Xác định đề tài của văn bản "Áo Tết".
• Gợi ý: Dựa vào tiêu đề "Áo Tết" và các nhân vật (bé Em, bé Bích), đề tài có thể là: Tình bạn và sự sẻ chia trong bối cảnh cuộc sống khó khăn, hoặc Kỷ niệm tuổi thơ và ý nghĩa của ngày Tết.
Câu 3. Chỉ ra sự thay đổi điểm nhìn trong đoạn trích? Nhận xét về tác dụng của việc thay đổi điểm nhìn trong văn bản "Áo Tết".
• Gợi ý:
• Sự thay đổi điểm nhìn: Văn bản có thể bắt đầu bằng Ngôi thứ ba (người kể chuyện giấu mặt, toàn tri) để giới thiệu bối cảnh, sau đó chuyển sang Ngôi thứ nhất (xưng "tôi" hoặc "cháu" - thường là bé Em hoặc bé Bích khi kể lại câu chuyện) để đi sâu vào nội tâm, cảm xúc.
• Tác dụng:
• Tạo sự khách quan khi mô tả bối cảnh và sự kiện.
• Tăng tính chân thực, xúc động khi đi sâu vào nội tâm, cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật chính (nhất là sự day dứt, niềm vui hay sự hy sinh).
• Làm cho câu chuyện trở nên gần gũi và giàu tính truyền cảm hơn.
Câu 4. Chi tiết chiếc áo đầm hồng là chi tiết tiêu biểu nhất trong văn bản. Em hãy phân tích ý nghĩa của chi tiết này trong việc thể hiện, bộc lộ tính cách các nhân vật?
• Gợi ý (Giả định về ý nghĩa chiếc áo):
• Ý nghĩa: Chiếc áo đầm hồng là ước mơ, là niềm khao khát về một cái Tết đủ đầy, tươi mới, là biểu tượng của niềm vui và sự thiếu thốn (vì chỉ có một chiếc để chia sẻ).
• Bộc lộ tính cách nhân vật:
• Bé Em/ Bé Bích: Chiếc áo bộc lộ sự ngây thơ, hồn nhiên khi yêu thích cái đẹp, nhưng cũng bộc lộ lòng thương yêu, nhường nhịn, và sự sẻ chia (vì cả hai đều muốn nhường chiếc áo cho người kia).
• Người lớn (Nếu có): Chiếc áo có thể thể hiện sự khó khăn, nghèo túng của gia đình (vì không thể mua đủ cho cả hai), từ đó làm nổi bật lòng nhân ái của trẻ thơ.
Câu 5. Từ câu chuyện giữa bé Em và bé Bích, em rút ra được bài học gì về tình bạn và sự sẻ chia? (Trình bày ngắn gọn khoảng 5 – 7 dòng)
• Bài học:
• Tình bạn đích thực được xây dựng trên sự thấu hiểu và nhường nhịn.
• Sự sẻ chia không chỉ là cho đi vật chất mà còn là sự hy sinh niềm vui cá nhân vì hạnh phúc của người khác.
• Trong những hoàn cảnh khó khăn, sự sẻ chia càng trở nên quý giá và có khả năng kết nối, làm ấm lòng con người hơn bất cứ thứ gì.
• Hạnh phúc thực sự không nằm ở việc sở hữu trọn vẹn, mà nằm ở niềm vui được nhìn thấy người bạn yêu quý của mình hạnh phúc.
Câu 1. (2,0 điểm)
Đoạn văn khoảng 200 chữ:
Đọc Những dặm đường xuân của Băng Sơn, em cảm nhận được một bức tranh mùa xuân thật đẹp và giàu sức gợi. Trên những nẻo đường, sắc xuân lan tỏa từ cành đào phai, cành mai vàng đến những gánh hoa, gánh quất rực rỡ nối nhau về phố thị. Mùa xuân hiện ra không chỉ trong thiên nhiên mà còn trong gương mặt con người, trong tiếng rao hàng, trong nhịp sống rộn ràng của phố phường. Ẩn sau đó là tình yêu tha thiết của nhà văn dành cho quê hương, đất nước, cho mùa xuân truyền thống của dân tộc. Bằng những chi tiết giản dị, gần gũi, tác giả đã khắc họa được vẻ đẹp thanh khiết, trong lành và tràn đầy sức sống của mùa xuân Việt Nam. Đọc văn bản, em thấy lòng mình thêm rạo rực, bâng khuâng; cũng cảm nhận rõ hơn hương vị Tết cổ truyền – một nét đẹp văn hóa ngàn đời mà ai đi xa cũng nhớ. Qua đó, em nhận ra cần biết trân trọng những giá trị giản dị, quen thuộc quanh mình, bởi chính chúng làm nên cội nguồn hạnh phúc và nuôi dưỡng tâm hồn mỗi người.
Câu 2. (4,0 điểm)
Bài văn khoảng 600 chữ:
Mỗi dân tộc đều có bản sắc văn hóa riêng, tạo nên dấu ấn không thể hòa lẫn trong cộng đồng nhân loại. Với Việt Nam, bản sắc văn hóa dân tộc đã kết tinh qua hàng nghìn năm lịch sử, thể hiện trong tiếng nói, phong tục, lễ hội, trang phục, ẩm thực, kiến trúc và trong cả tâm hồn, tính cách con người. Giữ gìn những nét đẹp ấy là trách nhiệm chung của toàn xã hội, đặc biệt là thế hệ trẻ hôm nay.
Trước hết, gìn giữ bản sắc văn hóa dân tộc là giữ lấy cội nguồn, giữ lấy căn tính để không bị hòa tan trong dòng chảy hội nhập. Trong thời đại toàn cầu hóa, văn hóa ngoại lai du nhập mạnh mẽ, dễ khiến một bộ phận giới trẻ chạy theo xu hướng hiện đại mà quên mất gốc rễ truyền thống. Nếu không biết trân trọng, gìn giữ, chúng ta có thể đánh mất bản sắc, mất đi điểm tựa tinh thần quan trọng nhất.
Thế hệ trẻ cần nhận thức rõ trách nhiệm của mình trong việc bảo vệ và phát huy những giá trị ấy. Trách nhiệm ấy thể hiện trước hết ở sự trân trọng, tự hào về những di sản mà cha ông để lại: từ tiếng Việt trong sáng đến những câu ca dao, dân ca; từ tà áo dài thướt tha đến những phong tục ngày Tết. Đồng thời, thế hệ trẻ cũng cần chủ động học hỏi, tìm hiểu để am hiểu sâu sắc hơn về lịch sử, văn hóa dân tộc. Khi đã có tri thức, chúng ta mới có thể truyền bá, giới thiệu và lan tỏa những nét đẹp ấy đến bạn bè quốc tế.
Không chỉ dừng ở ý thức, trách nhiệm còn cần thể hiện bằng hành động thiết thực. Đó có thể là việc tham gia bảo vệ di tích lịch sử, giữ gìn phong tục tốt đẹp, ứng xử văn minh nơi công cộng, hoặc đơn giản là biết nói lời hay, giữ gìn tiếng mẹ đẻ trong sáng. Trong thời đại công nghệ số, trách nhiệm ấy còn là việc sử dụng mạng xã hội để quảng bá văn hóa Việt Nam ra thế giới một cách đúng đắn, sáng tạo.
Tất nhiên, giữ gìn bản sắc không có nghĩa là khước từ cái mới. Thế hệ trẻ cần biết dung hòa giữa truyền thống và hiện đại, biết tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại để làm giàu thêm bản sắc dân tộc, chứ không để nó phai nhạt.
Tóm lại, gìn giữ những nét đẹp bản sắc văn hóa dân tộc là trách nhiệm thiêng liêng của thế hệ trẻ. Thực hiện tốt trách nhiệm ấy, chúng ta không chỉ bảo vệ cội nguồn dân tộc mà còn góp phần xây dựng hình ảnh Việt Nam giàu bản sắc trong mắt bạn bè thế giới. Và quan trọng hơn, chính chúng ta – những người trẻ – sẽ tìm thấy niềm tự hào, sự tự tin khi bước vào đời bằng đôi cánh của truyền thống và hiện đại.
Câu 1. (2,0 điểm)
Viết đoạn văn nghị luận khoảng 200 chữ:
Trong bài thơ Chân quê của Nguyễn Bính, hình ảnh “Hoa chanh nở giữa vườn chanh” là một điểm nhấn nghệ thuật đặc sắc, giàu ý nghĩa. Hoa chanh vốn nhỏ bé, giản dị, không rực rỡ như hoa hồng, hoa cúc nhưng lại tinh khiết, trong sáng và tỏa hương thầm. Đặt trong “vườn chanh”, hoa chanh càng trở nên đồng điệu với không gian quê mùa, dân dã. Hình ảnh ấy chính là biểu tượng cho vẻ đẹp mộc mạc, thuần khiết, gần gũi của người con gái thôn quê. Qua đó, nhà thơ bày tỏ niềm trân trọng đối với những nét đẹp giản dị, đồng thời gửi gắm lời nhắn nhủ tha thiết: đừng để lớp son phấn thị thành làm phai nhòa vẻ đẹp tự nhiên vốn có. Hình ảnh “hoa chanh nở giữa vườn chanh” còn khẳng định quan niệm thẩm mỹ của Nguyễn Bính – đề cao sự chân chất, quê mùa, coi đó là vẻ đẹp bền vững và đáng quý hơn cả. Từ hình ảnh thơ này, ta cảm nhận được nỗi lo lắng của nhà thơ trước nguy cơ mai một bản sắc quê hương khi con người chạy theo lối sống thị thành. Như vậy, chỉ bằng một câu thơ giản dị, Nguyễn Bính đã khắc họa thành công vẻ đẹp chân quê – vừa mộc mạc, vừa tinh khiết, vừa bền chặt trong lòng người đọc.
Câu 2. (4,0 điểm)
Viết bài văn nghị luận khoảng 600 chữ:
Trong một bài phát biểu, cựu Tổng thống Mỹ Barack Obama từng nhấn mạnh: “Biến đổi khí hậu là thách thức lớn nhất đối với tương lai của nhân loại.” Quả thực, giữa thời đại toàn cầu hóa hôm nay, biến đổi khí hậu không còn là vấn đề xa vời, mà đã trở thành mối đe dọa trực tiếp, ảnh hưởng sâu rộng đến đời sống con người trên khắp hành tinh.
Trước hết, biến đổi khí hậu là hệ quả tất yếu của hoạt động sản xuất và sinh hoạt thiếu ý thức của con người. Sự gia tăng khí thải nhà kính, nạn chặt phá rừng, ô nhiễm môi trường,… đã làm Trái Đất nóng lên, thời tiết thất thường, thiên tai dồn dập. Hậu quả là băng tan, mực nước biển dâng, nhiều vùng đất ven biển đứng trước nguy cơ biến mất. Bên cạnh đó, thiên tai, hạn hán, lũ lụt, bão tố diễn ra khốc liệt hơn, gây thiệt hại lớn về người và của, đặc biệt đối với các quốc gia nghèo, dễ bị tổn thương. Biến đổi khí hậu còn làm suy giảm đa dạng sinh học, ảnh hưởng đến nguồn nước, lương thực, từ đó đe dọa trực tiếp đến sự sống còn của loài người.
Từ thực trạng ấy, ta càng thấm thía tính đúng đắn trong lời cảnh báo của Obama. Quả thật, trong các thách thức toàn cầu như chiến tranh, dịch bệnh, khủng bố,… biến đổi khí hậu nguy hiểm hơn vì nó diễn ra âm thầm nhưng lâu dài, tác động đến mọi mặt đời sống và không chừa một ai. Đặc biệt, nó đe dọa đến tương lai của thế hệ mai sau, làm lung lay nền tảng phát triển bền vững của nhân loại.
Để đối mặt với thách thức này, cần có sự chung tay của toàn thế giới. Các quốc gia phải tăng cường hợp tác, thực hiện cam kết giảm phát thải, phát triển năng lượng sạch, trồng và bảo vệ rừng. Bên cạnh đó, mỗi cá nhân cũng cần nâng cao ý thức bảo vệ môi trường: hạn chế sử dụng nhựa, tiết kiệm điện nước, trồng cây xanh, sống thân thiện với thiên nhiên. Chỉ khi cả cộng đồng cùng hành động, nhân loại mới có thể vượt qua thách thức khổng lồ này.
Tóm lại, biến đổi khí hậu thực sự là thách thức lớn nhất đối với tương lai của nhân loại, đúng như lời Obama từng khẳng định. Ý kiến ấy không chỉ là lời cảnh báo mà còn là lời nhắc nhở mỗi chúng ta phải hành động ngay hôm nay, để bảo vệ Trái Đất – ngôi nhà chung duy nhất của loài người.
Câu 1.
Phương thức biểu đạt chính của văn bản: Nghị luận (kết hợp với phân tích, bình giảng).
Câu 2.
Trong phần (3), người viết thể hiện cảm xúc bâng khuâng, cô đơn, nhỏ bé, lạc lõng giữa không gian rộng lớn và dòng chảy của thời gian. Thái độ là sự đồng cảm sâu sắc với tâm trạng cô đơn của nhân vật trữ tình trong Tràng giang, đồng thời tự soi chiếu, liên tưởng bản thân như một cành củi khô hay cánh chim nhỏ bé trên dòng đời mênh mông.
Câu 3.
Trong phần (1), tác giả chỉ ra sự khác biệt:
- Thơ xưa: cái “tĩnh vắng mênh mông” thường gắn với sự thanh thản, an nhiên, tự tại.
- Tràng giang (Huy Cận): cái “tĩnh vắng” ấy lại gợi lên sự cô đơn, quạnh hiu, trống trải đến tuyệt đối, làm dấy lên nỗi nhớ nhà thường trực trong lòng người.
Câu 4.
Trong phần (2), tác giả đã phân tích nhiều yếu tố ngôn ngữ của bài thơ để làm rõ “nhịp chảy trôi miên viễn” của tràng giang:
- Các từ láy: điệp điệp, song song, lớp lớp, dợn dợn… gợi sự triền miên, nối tiếp.
- Các cặp câu tương xứng, đuổi nhau: “Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp/ Con thuyền xuôi mái nước song song”.
- Cấu trúc trùng điệp, nối tiếp: “Nắng xuống/ trời lên/ sâu chót vót. Sông dài/ trời rộng/ bến cô liêu”.
- Cụm từ chỉ sự nối dài, liên tục: “hàng nối hàng”, “Lặng lẽ bờ xanh tiếp bãi vàng”…
→ Tất cả tạo nên một nhịp điệu chảy xuôi vô tận, miên viễn của Tràng giang.
Câu 5.
(Trả lời mở, gợi ý như sau)
Em ấn tượng nhất với cảm giác cô đơn, lạc lõng của con người trước không gian và thời gian vô tận trong Tràng giang. Bởi vì qua đó, em nhận ra tấm lòng tha thiết của Huy Cận đối với quê hương, đồng thời cảm nhận được nỗi niềm nhân thế sâu xa: con người dù nhỏ bé, cô đơn vẫn luôn hướng về cội nguồn để tìm điểm tựa tinh thần.
Câu 1. Xác định thể loại của văn bản
Văn bản là truyện ngắn (tiểu thuyết ngắn). Đây là tác phẩm tự sự, kể lại cuộc gặp gỡ và tình huống giữa hai nhân vật với cốt truyện rõ ràng, có nhân vật, tình huống và diễn biến tâm lý.
Câu 2. Xác định đoạn văn thể hiện sự thay đổi đột ngột về trạng thái, biểu cảm của gia đình anh gầy
Đoạn văn thể hiện sự thay đổi đột ngột là:
“Anh gầy bỗng dưng tái mét mặt, ngây ra như phỗng đá, nhưng lát sau thì anh ta toét miệng cười mặt mày nhăn nhúm; dường như mắt anh ta sáng hẳn lên. Toàn thân anh ta rúm ró, so vai rụt cổ khúm núm... Cả mấy thứ va-li, hộp, túi của anh ta như cũng co rúm lại, nhăn nhó... Chiếc cằm dài của bà vợ như dài thêm ra; thằng Na-pha-na-in thì rụt chân vào và gài hết cúc áo lại...”
Đây là lúc cả gia đình anh gầy thay đổi thái độ và biểu cảm khi biết anh béo là quan chức cao.
Câu 3. Tình huống truyện của văn bản trên là gì?
Tình huống truyện là cuộc gặp gỡ bất ngờ trên sân ga giữa hai người bạn cũ, một người béo và một người gầy, dẫn đến những phản ứng khác nhau của hai nhân vật và gia đình anh Gầy. Tình huống này làm nổi bật sự đối lập về tính cách, hoàn cảnh và thái độ của nhân vật.
Câu 4. So sánh thái độ của anh gầy đối với anh béo trước và sau khi biết được cấp bậc của anh béo
- Trước khi biết cấp bậc của anh béo: Anh Gầy đối xử tự nhiên, vui mừng, thân thiện, ôm hôn bạn cũ, kể chuyện tuổi thơ, giới thiệu vợ con. Thái độ cởi mở, chân thành, bình đẳng.
- Sau khi biết cấp bậc của anh béo: Anh Gầy trở nên rụt rè, kính cẩn, nhún nhường, cười hì hì, cúi người, dùng lời lẽ lễ phép như “bẩm quan trên”, toàn thân rúm ró. Thái độ này thể hiện sự ngưỡng mộ, e sợ và mất tự nhiên trước quyền lực.
Câu 5. Phát biểu nội dung của văn bản
Văn bản phản ánh sự thay đổi tính cách và thái độ của con người trước quyền lực, địa vị xã hội. Qua cuộc gặp gỡ giữa anh béo và anh gầy, tác giả thể hiện tâm lý nịnh hót, kính cẩn quá mức trước người có chức quyền và mối quan hệ bạn bè bị ảnh hưởng bởi vị thế xã hội. Đồng thời, truyện cũng khắc họa sự khác biệt trong tính cách: anh béo phóng khoáng, tự tin, còn anh gầy rụt rè, cẩn trọng, hay bị hoàn cảnh chi phối.
Câu 1
Thể loại: truyện ngắn.
Câu 2
Đoạn văn thể hiện sự thay đối đột ngột về trạng thái, biếu cảm của gia đình anh gầy:
"Anh gầy bỗng dưng tái mét mặt, ngây ra như phồng đá, nhưng lát sau thì anh ta toét miệng cười mặt mày nhăn nhúm; dường như mắt anh ta sáng hẳn lên. Toàn thân anh ta rúm ró, so vai rụt cổ khúm núm... Cả mấy thứ va-li, hộp, túi của anh ta như cũng co rúm lại, nhăn nhó... Chiếc căm dài của bà vợ như dài thêm ra; thằng Na-pha-na-in thì rụt chân vào và gài hết cúc áo lại..."
Câu 3.
Tình huống truyện: cuộc gặp gỡ giữa hai người bạn học cũ vốn dĩ vui mừng nhưng sau khi biết được cấp bậc của người bạn cũ, anh gầy liền tỏ ra sợ hãi, khép nép và khiến cho người bạn cảm thấy xa cách, chán nản.
Chính tình huống này kết hợp với cử chỉ, điệu bộ quá đỗi khuôn phép của anh gầy đã đem đến tiếng cười cho câu chuyện.
Câu 4.
Cử chỉ của anh gầy đối với anh béo trước và sau khi biết được cấp bậc của anh béo:
+ Trước: vui vẻ, xởi lởi giới thiệu về gia đình, công việc và cuộc sống của bản thân.
+ Sau: bất ngờ, rúm ró, khúm núm, khép nép, hành động khuôn phép, xóa đi sự thân mật gần gũi ban đầu khiến cho người bạn cảm thấy e ngại, chán nản.
Cầu 5.
Câu 1. Xác định thể thơ của văn bản
Đoạn trích được viết bằng thể thơ lục bát (6 – 8) đặc trưng của Truyện Kiều, gắn với truyền thống văn học dân tộc.
Câu 2. Đoạn trích trên kể về sự việc gì?
Đoạn trích kể về cuộc chia tay đầy lưu luyến giữa Thúy Kiều và Kim Trọng trước khi chàng lên đường đi thi, thể hiện nỗi đau, niềm tiếc nuối và tình cảm sâu nặng của đôi lứa.
Câu 3. Xác định và nêu tác dụng biện pháp tu từ
Hai câu:
Người về chiếc bóng năm canh,
Kẻ đi muôn dặm một mình xa xôi.
- Biện pháp tu từ: so sánh, hình ảnh tượng trưng.
- Tác dụng: nhấn mạnh nỗi xa cách, cô đơn, thương nhớ; diễn tả không gian và thời gian cách biệt giữa hai người.
Câu 4. Cảm hứng chủ đạo trong văn bản
Cảm hứng chủ đạo là tình yêu thủy chung, nỗi thương nhớ và nỗi đau chia ly của đôi lứa trước những thử thách của số phận.
Câu 5. Đặt nhan đề cho đoạn trích và giải thích lí do
Gợi ý nhan đề: Cuộc chia tay lưu luyến của Thúy Kiều và Kim Trọng.
- Lí do: Nhan đề phản ánh đúng nội dung chính của đoạn trích, làm nổi bật tình cảm sâu nặng và bi kịch chia ly giữa hai nhân vật.
Câu 1.
-Thể thơ: Lục bát.
Câu 2.
-Sự việc được kể: Thúc Sinh từ biệt Thúy Kiều để trở về gặp Hoạn Thư, trình bày việc mình đã cưới vợ lẽ.
Câu 3.
-Biện pháp tu từ được sử dụng trong hai dòng thơ là biện pháp tu từ đối:
“Người về chiếc bóng năm canh,
Kẻ đi muôn dặm một mình xa xôi.”
-Tác dụng: Biện pháp đối làm nổi bật sự chia lìa đầy đau xót giữa Thúy Kiều và Thúc Sinh; đồng thời nhấn mạnh cảm giác thời gian lê thê, không gian xa vời vợi, diễn tả nỗi cô đơn, trống trải của cả người ở lại lẫn kẻ ra đi.
Câu 4.
Cảm hứng chủ đạo của đoạn trích là niềm cảm thương, xót xa của tác giả trước khát vọng hạnh phúc nhỏ bé nhưng mong manh, bấp bênh và đầy bất trắc của Thúy Kiều, qua đó thể hiện giá trị nhân đạo sâu sắc của Truyện Kiều.
Câu 5.
-Nhan đề mà em sẽ chọn là : “Thúc Sinh từ biệt Thúy Kiều”
Giải thích:
Nhan đề phản ánh đúng nội dung chính của đoạn trích là cảnh chia ly giữa Thúy Kiều và Thúc Sinh; đồng thời gợi lên nỗi buồn chia phôi, đau đớn, cô đơn của đôi lứa trước biến cố tình duyên, góp phần làm nổi bật giá trị nội dung và cảm xúc của văn bản.



Câu 1. Chủ đề của văn bản là gì? Chủ đề của văn bản là: Những phát hiện khảo cổ học về đặc điểm kiến trúc và vẻ đẹp của hoàng cung Thăng Long qua các triều đại Lý, Trần, Lê.
Câu 2. Thông tin trong văn bản được triển khai theo trật tự nào? Thông tin trong văn bản được triển khai chủ yếu theo trật tự thời gian, bắt đầu từ bối cảnh chung (các triều đại Lý, Trần, Lê), đi sâu vào kiến trúc thời Lý - Trần, và sau đó là kiến trúc thời Lê.
Câu 3. Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn sau:
- Vẻ đẹp thực sự của kiến trúc được phô diễn bởi các loại ngói lợp, người xưa gọi bằng các mỹ từ như: “kim ngõa - ngói men vàng”, “ngân ngõa - ngói men bạc, “bích ngõa - ngói men xanh”, “uyên ngõa - ngói uyên ương” và “liên ngõa - ngói sen”.
- Biện pháp tu từ: Liệt kê (liệt kê hàng loạt các loại ngói lợp).
- Tác dụng:
+ Cho thấy sự đa dạng, phong phú và quý giá của các vật liệu lợp mái sử dụng trong hoàng cung.
+ Nhấn mạnh vẻ đẹp nguy nga, tráng lệ, và sự tinh xảo, công phu của kiến trúc cung điện thời xưa.
+ Việc gọi bằng "mỹ từ" cũng cho thấy sự trân trọng và cảm thức thẩm mỹ cao của người đương thời.
Câu 4. Chỉ ra và nêu tác dụng của các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ được sử dụng trong văn bản.
Các phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng là:
- Các hình ảnh (từ Hình 1 đến Hình 11): Gồm ảnh chụp di vật (đầu rồng, sư tử, ngói, chân tảng) và bản vẽ minh họa (cách lợp ngói, phối cảnh).
+ Tác dụng: Minh họa trực quan, giúp người đọc dễ dàng hình dung cụ thể, sinh động về vẻ đẹp, sự tinh xảo của các di vật và kiến trúc được mô tả trong bài, làm tăng tính xác thực cho thông tin.
- Các chú thích (từ (1) đến (8)):
+ Tác dụng: Giải thích các thuật ngữ chuyên ngành (cấp nền, bộ vì, đấu củng, Xi Vẫn...), các tư liệu cổ (Quế hải ngu hành chí...) và các khái niệm (tiếp biến văn hóa), giúp người đọc đại chúng hiểu rõ hơn nội dung học thuật của văn bản.
Câu 5. Em ấn tượng với thông tin nào trong văn bản? Vì sao?
Em ấn tượng nhất với các loại "ngói rồng" tráng men xanh, men vàng thời Lê và chi tiết "chỉ có nhà vua mới được lợp ngói màu vàng". Vì: Thông tin này cho thấy kiến trúc không chỉ đẹp mà còn mang tính biểu tượng sâu sắc cho quyền lực tối thượng của nhà vua. Nó giúp em hình dung được sự phân cấp nghiêm ngặt và vẻ đẹp độc nhất vô nhị, tráng lệ "xưa chưa từng có" của cung điện vua chúa, điều mà khảo cổ học đã chứng minh là có thật chứ không chỉ là lời chép trong sử sách.
câu 1 Chủ đề của văn bản
Chủ đề của văn bản là kiến trúc hoàng cung Thăng Long qua các phát hiện khảo cổ học, phản ánh vẻ đẹp, kỹ thuật và giá trị lịch sử – văn hóa của hoàng cung Việt Nam.
câu 2
Văn bản triển khai theo trật tự không gian – thời gian kết hợp mô tả chi tiết:
Câu:3
“Vẻ đẹp thực sự của kiến trúc được phô diễn bởi các loại ngói lợp, người xưa gọi bằng các mỹ từ như: ‘kim ngõa - ngói men vàng’, …”
Câu 4
Câu 5
Câu 1:
Kiến trúc hoàng cung Thăng Long qua các phát hiện khảo cổ học, làm rõ vẻ đẹp, kỹ thuật, giá trị lịch sử, văn hóa của kiến trúc cung điện thời Lý, Trần, Lê.
Câu 2.
Văn bản triển khai theo trật tự logic kết hợp thời gian:
từ khái quát khảo cổ học phân tích chi tiết kiến trúc (mái, ngói, trang trí) khẳng định giá trị lịch sử,văn hóa.
Câu 3:
Biện pháp liệt kê kết hợp dùng từ Hán Việt (kim ngõa, ngân ngõa, bích ngõa, uyên ngõa, liên ngõa)
Tác dụng:
Làm nổi bật vẻ đẹp phong phú, tinh xảo của kiến trúc cung điện
Tăng tính gợi hình, trang trọng, thể hiện trình độ thẩm mỹ cao của người xưa
Câu 4:
Phương tiện: hình ảnh minh họa, sơ đồ, chú thích hình ảnh.
Tác dụng:
Giúp người đọc hình dung rõ hơn kiến trúc cung điện
Tăng tính trực quan, thuyết phục và khoa học cho văn bản
Câu 5:
Em ấn tượng với thông tin các phát hiện khảo cổ học dưới lòng đất Hoàng thành Thăng Long.
Vì những phát hiện đó giúp làm sáng tỏ vẻ đẹp, quy mô và trình độ kiến trúc cung đình xưa, khẳng định giá trị to lớn của di sản.
Câu1 văn bản trên nói về là kiến trúc hoàng cũng Thăng lỏng quá các phát hiện khảo cổ học
Câu 2: Vị trí địa lý của Thăng Long được mô tả như thế nào? Thăng Long nằm ở trung tâm đồng bằng Bắc Bộ, là đất thiêng hội tụ tinh hoa của đất nước và khu vực. Câu 3: Các triều đại nào đã xây dựng cung điện tại Thăng Long
Lý, Trần, Lê. Câu 4 Văn bản trích dẫn sử cũ mô tả cung điện Thăng Long như thế nào? -- Cung điện “chạm trổ, trang sức khéo léo, công trình thổ mộc đẹp đẽ, xưa chưa từng có”. Câu 5:Theo văn bản, Hoàng thành Thăng Long là gì? Là nơi thiết triều, làm việc và sinh hoạt của Hoàng đế.
1.bài giới thiệu về Thành Thăng Long
2.giới thiệu sự hình thành văn hóa Hà Nội, nói đến những đặc điểm nổi bật của con người Hà Nội và nếp sống thanh lịch
trình tự này là trật tự Nội dung logic từ tổng quan lịch sử văn hóa đến chi tiết về con người
3.biển Pháp liệt kê và lặp lại từ ghép như: kim ngõa, ngân ngõa... giúp nhấn mạnh sự phong phú, đa dạng và tinh tế trong thẩm mỹ kiến trúc truyền thống
tạo hình ảnh sinh động khiến người đọc dễ hình dung và cảm nhận đặc sắc văn hóa vật liệu xây dựng cổ
4.các phương tiện giao tiếp phi ngông ngữ trong văn bản: chữ in nghiêng hoặc nhấn mạnh đối với với từ Hán - việt, tên riêng giúp người đọc nhận ra những yếu tố quan trọng mang giá trị nghệ thuật
Hình ảnh minh họa là phương tiện phi ngôn ngữ quan trọng giúp người đọc quan sắt trực quan kiến trúc và các loại ngói được nói tới
tác dụng: hình ảnh giúp người đọc nhín thấy rõ hơn những điều đang được mô tả....
5. Em ấn tượng về nếp sống thanh lịch của người Hà Nội vì nó không chỉ nói đến lịch sử mà còn mô tả cách con người ở đây tiếp thu văn hóa sống tinh tế duyên dáng và thanh lịch làm nổi bật giá trị văn hóa truyền thống của thănh long hà nội
Câu 1: văn bản nói về lịch sử giá trị văn hoá và kiến trúc của Hoàng Thành Thăng Long
Câu 2 : Thăng Long là các dấu tích kiến trúc, hiện vật và giá trị văn hoá lịch sử
Câu 4: phương tiện giao tiếp ngôn ngữ : tên gọi gợi màu sắc , hình ảnh tên gọi của các loại ngói kiến trục được miêu tả trực quan
Tác dụng: giúp người đọc dễ hình dung vẻ đẹp cuả kiến trúc Hoàng Thành mang tính sinh động và giá trị thuyết minh
Câu 5: Em ấn tượng với những tên gọi mỹ lệ của các loại ngói trong Hoàng Thành Thăng Long, vì nền văn hoá lâu đời sự tinh tế trong thẩm mỹ và giá trị lịch sự sâu sắc của di sản dân tộc.
Câu 1: chủ đề kiến trúc hoàng cung Thăng Long được làm rõ thông qua các tư liệu lịch sử và phát hiện khảo cổ học.
Câu 2: thông tin trong văn bản được triển khai theo trật tự logic từ khái quát vẻ đẹp quy mô kiến trúc Hoàng cung đến vị trí lịch sử hình thành và hạn chế trong việc nhận thức do di tích không còn nguyên vẹn.
Câu 3: sử dụng biện pháp liệt kê kết hợp dùng từ ngữ gửi hình ( "Kim ngoã", " ngân", "bích ngoã" ...).
Câu 4: văn bản sử dụng chú thích và trích dẫn tư liệu lịch sử.
Tác dụng tăng tính chính xác khoa học độ tin cậy cho văn bản .
Câu 5: em ấn tượng với thông tin kiến trúc hoàng cung Thăng Long có quy mô lớn vật liệu phong phú và rất tinh xảo vì điều đó thể hiện sự phát triển rực rỡ và giá trị văn hóa lịch sử đặc sắc của dân tộc ta.
Câu 1: Văn bản Hoàng Thành Thăng Long chủ đề chính xoay quanh việc giới thiệu, bảo tồn và phát huy giá trị của di sản này.
Câu 2: thông tin trong văn bản hoàn thành Thăng Long thường được triển khai theo cấu trúc sau:
1. Giới thiệu: giới thiệu về Hoàng Thành Thăng Long, vị trí địa lý, lịch sử hình thành.
2. Giá trị lịch sử: mô tả giá trị lịch sử của Hoàng Thành Thăng Long bao gồm các sự kiện quan trọng các triều đại đã từng đóng đô tại đây.
3. Kiến trúc: mô tả kiến trúc của Hoàng Thành Thăng Long bao gồm các công trình như điện Kính Thiên lầu Càn Nguyên, các nền móng của các cung điện cũ.
4. Giá trị văn hoá: mô tả giá trị văn hóa của Hoàng Thành Thăng Long bao gồm các lễ hội truyền thống phong tục tập quán.
5. Bảo tồn và phát huy: mô tả các nỗ lực bảo tồn và phát huy giá trị của Hoàng Thành Thăng Long bao gồm các dự án trùng tu phục hồi và phát triển du lịch.
6. Kết luận: tóm tắt lại giá trị của Hoàng Thành Thăng Long và tầm quan trọng của việc bảo tồn di sản này.
Câu 3: Câu văn này sử dụng biện pháp tu từ liệt kê và ẩn dụ để mô tả vẻ đẹp của kiến trúc Hoàng Thành Thăng Long.
- Tác dụng của biện pháp tu từ này là:
+ Tạo ra hình ảnh sinh động gợi cảm về vẻ đẹp của kiến trúc Hoàng Thành Thăng Long.
+ Thể hiện sự tinh tế khéo léo của người xưa trong việc sử dụng ngôn ngữ để mô tả vẻ đẹp của kiến trúc.
+ gửi lên sự ngưỡng mộ tôn trọng đối với kiến trúc cổ của Việt Nam.
Câu 4: Văn bản hoàn thành Thăng Long sử dụng các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ như hình ảnh, sơ đồ, biểu đồ để minh họa và truyền tải thông tin về di tích lịch sử này.
- Tác dụng của phương tiện giao tiếp phim ngôn ngữ:
+ Tăng tính trực quan: hình ảnh và sơ đồ giúp người đọc dễ dàng hình dung và nắm bắt thông tin về Hoàng Thành Thăng Long.
+ Hỗ trợ hiểu biết: phương tiện phi ngôn ngữ giúp giải thích và bổ sung thông tin cho nội dung văn bản, làm cho thông tin trở nên rõ ràng và dễ hiểu hơn.
+ Tạo ấn tượng: hình ảnh và sơ đồ có thể tạo ấn tượng mạnh mẽ và giúp người đọc nhớ lâu hơn về thông tin được truyền tải.
+ Truyền tải thông tin hiệu quả: phương tiện phi ngôn ngữ giúp truyền tải thông tin một cách nhanh chóng và hiệu quả , đặc biệt là đối với những thông tin phức tạp hoặc khó hiểu.
Câu 5: Em ấn tượng với thông tin về Hậu Lâu còn gọi là Lầu Công Chúa là nơi nghỉ ngơi của hoàng hậu và công chúa thời xưa. Lý do là vì em thấy kiến trúc của Hậu Lâu rất độc đáo và tinh xảo với những chi tiết chạm khắc cầu kì thể hiện tinh hoa của nghệ thuật kiến trúc Việt Nam thời phong kiến.
Câu 1
Kiến trúc của Hoàng thành Thăng Long
Câu 1. Chủ đề của văn bản:
Kiến trúc hoàng cung Thăng Long qua các phát hiện khảo cổ học, khẳng định giá trị lịch sử, văn hóa và nghệ thuật của di sản này.
Câu 2. Trật tự triển khai thông tin:
Theo trình tự thời gian và logic:
Giới thiệu vẻ đẹp hoàng cung qua sử sách.
Nêu thực trạng hiểu biết hạn chế.
Trình bày kết quả khai quật 2002-2017 theo các triều Lý, Trần, Lê.
Đánh giá ý nghĩa và giá trị di sản.
Câu 3. Biện pháp tu từ và tác dụng:
Biện pháp: Liệt kê, ẩn dụ qua các mỹ từ “kim ngõa”, “ngân ngõa”, “liên ngõa”…
Tác dụng: Gợi vẻ đẹp lộng lẫy, đa dạng, quý giá của ngói lợp; thể hiện sự tinh xảo và trình độ mỹ thuật cao của kiến trúc Thăng Long.
Câu 4. Phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ và tác dụng:
Phương tiện: Hình ảnh minh họa 1-11 về hiện vật, cấu trúc, sơ đồ phối cảnh.
Tác dụng: Giúp người đọc hình dung trực quan, cụ thể về kiến trúc, hoa văn, vật liệu; tăng tính thuyết phục và sinh động cho văn bản.
Câu 5. Thông tin ấn tượng và lý do:
Ấn tượng với thông tin Hoàng thành Thăng Long là di sản thế giới UNESCO năm 2010. Vì đây là sự công nhận toàn cầu về giá trị văn hóa, lịch sử độc đáo, khẳng định vị thế của Thăng Long trong tiến trình văn minh nhân loại.