K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

12 tháng 4 2016

Sự khác nhau giữa Vi khuan va virus là độ lớn: vikhuẩn (bacterium= thể có dạng dài) có độ lớn đến 0,002mm và hình dàng dài, trong khi Virus nhỏ hơn vi khuẩn 100 lần và có hình dàng tròn. có nghĩa là với kính hiển vi người ta có thể quan sát vi khuẩn dễ dàng, ngược lại virus chỉ với kính hiển vi điện tử (Elektronenmikroskop).
-vi khuẩn là sinh vật, vì chúng có thể tự sanh sôi nẩy nở trong bất cứ môi trường nào.
-virus không phải là sinh vật. chỉ khi chúng lọt vào trong cơ thể thì mới có khả năng sinh tồn, (tính kí sinh nội bào bắt buộc; chúng chỉ có thể sinh sản bằng cách xâm chiếm tế bào khác vì chúng thiếu bộ máy ở mức tế bào để tự sinh sản.) từ đó chúng làm đảo lộn các cơ năng trong cơ thể.

Sự giống nhau:
cả 2 đều nhỏ, nhưng sanh sản rất nhanh. và cả 2 đều có thể làm con người bị bịnh trong thời gian 1 tiếng đồng hồ khi bị chúng xâm nhập vào cơ thể.

12 tháng 4 2016

1. Vi khuẩn (bacteria) là những vi sinh vật đơn bào, sinh sản vô tính bằng cách phân chia tế bào và có mặt ở khắp mọi nơi. 
- Không phải tất cả vi khuẩn đều có hại, vì một số giúp cơ thể trong nhiều lãnh vực khác nhau. 
- có thể tiêu diệt bởi kháng sinh 
- lớn hơn virus rất nhiều. 
- cấu tạo phức tạp hơn virus nhiều 
- vật chất di truyền là DNA 
2. Virus là những “hạt” rất nhỏ, chưa chắc đã là sinh vật mà tồn tại giữa ranh giới sống và không sống, có khả năng sinh sản nhưng chỉ tồn tại được ở trong tế bào sống. 
- tính đến thời điểm hiện tại là tất cả các loại virus đều gây hại do đặc tính sống ký sinh tế bào sống để tồn tại. 
- không thể tiêu diệt bằng kháng sinh nhưng có thể phòng bệnh bằng vắc-xin. 
- kích thước bằng khoảng 1/100 vi khuẩn. 
- cấu tạo quá đơn giản, chỉ gồm vỏ protein và bên trong là vật chất di truyền. 
- vật chất di truyền là DNA hoặc RNA 

* Giống nhau: cấu tạo từ 2 loại vật chất cơ bản của sự sống là axit nuclêic và prôtêin. 
- Quá trình sinh sản dựa trên cơ sở của quá trình tái sinh axit nuclêic. 
* Khác nhau: 
+ Virus: 
- chưa có cấu tạo tế bào, cơ thể gồm: vỏ prôtêin và lõi axit nuclêic. 
- mỗi loài chỉ chứa 1 trong 2 loại axit nuclêic (ADN hoặc ARN). 
- Sinh sản nhờ vào hệ enzym và các bào quan của tế bào vật chủ. 
+ Vi khuẩn: 
- Có cấu tạo tế bào (gồm màng, tế bào chất, riboxôm, chất nhân, hạt dự trữ,...) 
- có cả hai loại axit nuclêic là ADN và ARN. 
- Sinh sản dựa vào hệ gen của chính nó.

* Giống nhau: cấu tạo từ 2 loại vật chất cơ bản của sự sống là axit nuclêic và prôtêin. 
- Quá trình sinh sản dựa trên cơ sở của quá trình tái sinh axit nuclêic. 
* Khác nhau: 
+ Virus: 
- chưa có cấu tạo tế bào, cơ thể gồm: vỏ prôtêin và lõi axit nuclêic. 
- mỗi loài chỉ chứa 1 trong 2 loại axit nuclêic (ADN hoặc ARN). 
- Sinh sản nhờ vào hệ enzym và các bào quan của tế bào vật chủ. 
+ Vi khuẩn: 
- Có cấu tạo tế bào (gồm màng, tế bào chất, riboxôm, chất nhân, hạt dự trữ,...) 
- có cả hai loại axit nuclêic là ADN và ARN. 
- Sinh sản dựa vào hệ gen của chính nó.

* Giống:

- Kích thước nhỏ, sinh sản nhanh

- Có thể gây bệnh cho sinh vật trong một thời gian ngắn khi chúng xâm nhập vào

- Cấu tạo từ 2 loại vật chất cơ bản của sự sống là axit nucleic và protein

- Với âm thanh có tần số siêu âm tế bào đều bị phá hủy

- Chiếm đoạt vật chất tế bào chủ

* Khác: 

Hỏi đáp Sinh học

Hỏi đáp Sinh học

* Giống:

- Kích thước nhỏ, sinh sản nhanh

- Có thể gây bênh trong thời gian ngắn khi chúng xâm nhập vào

- Cấu tạo từ 2 loại vật chất cơ bản của sự sống là axit nucleic và protein

- Với âm thanh có tần số siêu âm tế bào đều bị phá hủy

- Chiếm đoạt vật chất tế bào chủ

12 tháng 4 2016

Virus và vi khuẩn đều là những nguyên nhân gây bệnh chủ yếu khi hệ miễn dịch của con người bị suy yếu. Chúng ta nên biết rõ sự khác nhau giữa virus và vi khuẩn để có cách phòng và điều trị bệnh hợp lý khi bị bệnh do vi khuẩn hoặc virus gây ra.virus và vi khuẩn khác nhau như thế nào1. Virus (Vi rút) là gì

 

Vi rút là những sinh vật nhỏ li ti, muốn nhìn thấy chúng phải nhờ kính hiển vi điện tử. Vi rút lớn lên và phát triển chỉ khi chúng sống trong tế bào sống. Sống ngoài tế bào sống, vi rút sẽ tự hủy diệt, không thể phát triển, trừ khi chúng sống trong tế bào động vật, thực vật hay vi khuẩn. Vi rút gây bệnh cho người và vật do thở hay nuốt vào, đột nhập vào lỗ hổng trên da.

Virus bao gồm vật liệu di truyền (DNA hoặc RNA) bao quanh bởi một lớp phủ bảo vệ của protein. Có khả năng bám vào các tế bào và nhận được bên trong chúng.virus và vi khuẩn khác nhau như thế nàoVirus có thể xâm nhiễm vào tất cả các dạng sinh vật, từ động vật, thực vật cho tới vi khuẩn và vi khuẩn cổ. Virus được tìm thấy ở hầu hết mọi hệ sinh thái trên Trái Đất và là dạng có số lượng nhiều nhất trong tất cả các thực thể sinh học. Một virus có kích thước trung bình vào khoảng 1/100 kích cỡ trung bình của một vi khuẩn.

 

* Nguồn gốc của virus:

– Dựa vào cấu tạo: Virut do sự kết hợp giữa các đại phân tử protêin và axit nuclêic, nằm giữa ranh giới của vật thể sống và không sống.

– Dựa vào lối sống kí sinh bắt buộc: Virut bắt nguồn từ một loại vi sinh vật sống kí sinh thoái hóa dần các cơ quan không cần thiết.

– Dựa vào cách nhân lên: Virut có thể là một đoạn gen hay một bào quan nào đó đã tách ra hoạt động độc lập. khi kí sinh lại, chúng có thể nhân lên hay xen cài vào nhiễm sắc thể của tế bào.virus và vi khuẩn khác nhau như thế nào– Theo thuyết tiến hóa: Từ các chất vô cơ dưới tác dụng của nhiệt độ cao, áp suất lớn, và những thời kì địa chất lâu dài, khí hậu biến đổi, các chất hữu cơ hình thành từ đơn giản đến phức tạp (CH4,CO2,NH3 —> các nucleotic —> chuỗi nu —> axít amin —> protein —> các dạng sống) dấu mốc quan trọng là sự hình thành các hạt côa-xéc-va có màn bán thấm, có khả năng trao đổi chất với môi trường và có khả năng sinh sản. Đây là một dạng sống khá giống với virút. Dần dần hoàn thiện, 1 phần là những con vi rút thời nay, phần còn lại tiến hóa thành những dạng phức tạp hơn.

2. Vi khuẩn là gì

Vi khuẩn thuộc loại đơn bào, có ở khắp mọi nơi, chỉ một giọt sữa chua là có thể chứa 100 triệu vi khuẩn. Hầu hết các vi khuẩn sinh sản bằng cách phân bào ( một tế bào tách làm đôi ). Vi khuẩn giữ vai trò quan trọng trong quá trình tiêu hóa của người và vật, giúp hóa mùn cây cối và súc vật chết, giúp cho tiến trình lên men hiệu quả.sự khác nhau giữa vi khuẩn và virusCó khoảng 40 triệu tế bào vi khuẩn trong một gram đất và hàng triệu tế bào trong một mm nước ngọt. Ước tính có khoảng 5×1030 vi khuẩn trên Trái Đất, tạo thành một lượng sinh khối vượt hơn tất cả động vật và thực vật. Vi khuẩn có vai trò quan trọng trong tái chế chất dinh dưỡng như cố định nitơ từ khí quyển và gây thối rữa sinh vật khác.

Trong vùng dinh dưỡng quanh cách mạch nhiệt dịch và lỗ phun lạnh, vi khuẩn cung cấp những chất dinh dưỡng cần thiết cho sự sống bằng cách biến đổi các hợp chất hòa tan như hydro sulphua và metan thành năng lượng, chúng có thể phát triển mạnh ở nơi sâu nhất trên Trái Đất là rãnh Mariana. Các nghiên cứu khác liên quan cũng chỉ ra rằng chúng có thể sống bên trong các đá ở độ sâu 1900 feet bên dưới đáy biển và cách ngoài khơi bờ biển tây bắc Hoa Kỳ.

3. Sự khác nhau giữa vi khuẩn và virus

http://khoemoivui.com/wp-content/uploads/2014/12/10S2905.gif

(Chú thích: dấu + là Có, dấu – là Không)

Vi khuẩn gây viêm nhiễm nhưng diệt được

Vi khuẩn còn được gọi là vi trùng, chúng hiện diện khắp nơi trong đất, nước và ở dạng cộng sinh với các sinh vật khác. Một số là tác nhân gây bệnh và gây ra bệnh uốn ván, thương hàn, giang mai, tả, bệnh lây qua thực phẩm và lao. Một số nhiễm khuẩn có thể lan rộng ra khắp cơ thể và trở thành bệnh toàn thân. Bệnh do vi khuẩn lây nhiễm qua tiếp xúc, không khí, thực phẩm, nước và côn trùng.sự khác nhau giữa vi khuẩn và virusVi khuẩn gây viêm nhiễm nhưng diệt được mầm bệnh, bệnh do bị nhiễm khuẩn có thể trị bằng thuốc kháng sinh, được chia làm hai nhóm là diệt khuẩn (bacteriocide) và kìm khuẩn (bacteriostasis), với liều lượng mà khi phân tán vào dịch cơ thể có thể tiêu diệt hoặc kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn.

Kháng sinh vô tác dụng với vi rút

Vi rút chỉ có thể sống và phát triển được khi xâm nhập vào bên trong tế bào của sinh vật khác (người, động vật và cây cỏ) và khi ra khỏi ký chủ, vào môi trường ngoài (nước, không khí…) chúng sẽ không sống được lâu.

Ngày nay, khoa học đã phát hiện có khoảng 2.000 loài vi rút khác nhau, trong đó có khoảng 300 loài có khả năng gây bệnh cho người như AIDS, viêm gan B và C, sốt xuất huyết, bại liệt, bệnh dại, đậu mùa, cúm…sự khác nhau giữa vi khuẩn và virusKhác với vi khuẩn, vi rút đánh vào hệ miễn dịch của cơ thể nên điều trị bằng kháng sinh không có tác dụng mà chỉ có thể chống lại bằng cách tiêm vắc xin. Riêng các loại vi rút gây cúm, vì chúng biến chủng rất nhanh nên vắc – xin chế từ vi rút năm này lại không hữu hiệu với cùng vi rút ấy cho năm tới. Vì thế các loại vắc xin hiện có không ngừa được virus cúm A (H1N1).

Khi thời tiết chuyển mùa hay trở lạnh sẽ là điều kiện thuận lợi để vi rút gây bệnh.

4. Tại sao kháng sinh không điều trị được bệnh do virut?

 

Năm 1928, tại Bệnh viện Saint Mary (London), Alexander Plemming phát hiện ra chất kháng sinh diệt khuẩn và đặt tên là penicillin. Loại kháng sinh này được tìm ra từ nấm Penicillium notatum. Sau đó có rất nhiều nhà nghiên cứu về kháng sinh penicillin và đến năm 1943, dự án sản xuất penicillin được Chính phủ Mỹ chấp nhận và từ đây kháng sinh penicillin chính thức ra đời, cứu sống được vô vàn người mắc bệnh nhiễm khuẩn.

Từ penicillin, nhiều nhà nghiên cứu đã tìm tòi ra vô vàn các loại kháng sinh khác nhau và đã xếp chúng thành nhiều nhóm dựa vào cấu tạo và cơ chế tác dụng đối với vi khuẩn.sự khác nhau giữa vi khuẩn và virusKháng sinh đối với virut thì như thế nào?

Do cấu tạo virut hoàn toàn khác biệt với tế bào vi khuẩn và nó không phải là một tế bào hoàn chỉnh bởi cấu tạo đơn giản hơn rất nhiều so với tế bào vi khuẩn chỉ là bộ gen (hoặc DNA hoặc RNA) bao quanh là lớp vỏ protein chứa nhiều kháng nguyên, vì vậy được gọi là “phi tế bào”. Do cấu tạo đặc biệt đó nên bắt buộc virut phải sống ký sinh bên trong tế bào túc chủ mà nó xâm nhiễm, bởi vì virut không có hệ thống enzym hoàn chỉnh nên không thể tự tạo ra năng lượng cho mình hoặc tự sinh sôi nảy nở được. Do đó, để tồn tại và phát triển thì virut phải xâm nhập vào trong các tế bào khác (tế bào túc chủ) và “gửi” các vật liệu di truyền của mình.
sự khác nhau giữa vi khuẩn và virusKhi vào cơ thể, áo protein bị loại bỏ, chỉ hoạt động bởi ARN hoặc ADN của nó, không có cách gì để nhận biết. Hơn nữa, kháng sinh diệt được vi khuẩn vì vi khuẩn ký sinh ngoài tế bào nên kháng sinh có thể diệt nguyên vi khuẩn, còn virut nằm trong vật chất di truyền của tế bào túc chủ cho nên nếu kháng sinh diệt virut thì đồng nghĩa với diệt cả tế bào của túc chủ (người hoặc động vật). Vì vậy, nếu thuốc kháng sinh muốn tấn công virut sẽ phải biết chọn lọc không tấn công vào các bộ phận “tầm gửi” này (tức là không tấn công vào tế bào túc chủ) và đây thực sự là cản trở cực lớn. Hơn thế nữa, virut còn có khả năng nằm ẩn mình vài năm trong tế bào trước khi phát bệnh.
sự khác nhau giữa vi khuẩn và virusĐể thay vì dùng kháng sinh không có tác dụng đối với virut, các nhà khoa học đã nghiên cứu thành công một số thuốc diệt virut dựa trên cơ sở sự hiểu biết về cấu trúc và cơ chế xâm nhiễm, nhân lên trong tế bào...
12 tháng 4 2016

khác ở cái tên :)

 

9 tháng 5 2017

mk nghĩ là bạn sao chép mạng chứ ko ai rảnh hơi để viết và chèn hình thế này đâu

8 tháng 6 2017

giải giúp mình câu này nhé

virut là gì ? phân biệt viut và vi khuẩn

27 tháng 4 2016

-   Tế bào đều không có chứa chất diệp lục nên không có khả năng tự chế tạo chất hữu cơ.

-   Đều có lối sống dị dưỡng: hoại sinh hay kí sinh.

27 tháng 4 2016

Nấm giống vi khuẩn là không có chất diệp lục nên không thể tự tạo chất hữu cơ để sống

Nấm và vi khuẩn đều có cách dinh dưỡng là hoại sinh và kí sinh

27 tháng 6 2017

Quan hệ cộng sinh là kiểu quan hệ mà hai loài chung sống thường xuyên với nhau mang lợi cho nhau. Trong nhiều trường hợp, sống cộng sinh là cách sống bắt buộc, khi rời khỏi nhau cả 2 đều chết.

Xét các mối quan hệ của đề bài:

1. Vi khuẩn Rhizobium và rễ cây họ đậu: Đây là mối quan hệ cộng sinh, vi khuẩn nốt sần Rhizobium là loại trực khuẩn hình que, hảo khí, gram âm, không sinh nha bào, có tiên mao nmọc theo kiểu đơn mao hoặc chu mao, có khả năng di động được. Khuẩn lạc có màu đục, nhày, lồi, có kích thước 2 – 6 mm. Tế bào Rhizobium có kích thước 0,5 - 0,9 x 1,2 – 3,2 . Chúng thích ứng ở pH = 6,5 – 7,5, độ ẩm 60 – 70%, nhiệt độ 28 – 30. Vi khuân Rhizobium chứa enzim nitroengaza cố định nito khí trời cho cây họ đậu. Ngược lại, cây họ đậu cung cấp chất hữu cơ cho vi khuẩn nốt sần

Về quan hệ giữa vi khuẩn nốt sần với cây họ đậu đã được nghiên cứu rất nhiều, chúng tạo thành một thể sinh lý hoàn chỉnh, khi tách rời, khả năng đồng hóa nitơ phân tử không còn.

2. Cây phong lan sống bám trên cây thân gỗ: Đây là mối quan hệ hội sinh chứ không phải cộng sinh. Trong mối quan hệ này cây phong lan chỉ lấy nước, còn không lấy chất dinh dưỡng từ cây thân gỗ và sử dụng cây gỗ như là một giá thể để bám vào, còn cây gỗ không có lợi cũng không có hại.

3. Chim tu hú đẻ trứng mình vào tổ chim khác, sau đó nó vô tình hất trứng của con khác đi, do vậy đây là mối quan hệ ức chế cảm nhiễm chứ không phải mối quan hệ cộng sinh.

4. Vi khuẩn lam và nấm sống chung tạo địa y: Đây là mối quan hệ cộng sinh.

5. Chim sáo đậu trên lưng trâu: Đây là mối quan hệ hợp tác chứ không phải cộng sinh. Trong mối quan hệ này, cả 2 loài đều có lợi nhưng đây không phải là mối quan hệ bắt buộc. Sáo thường đậu trên lưng trâu, bắt chấy rận để ăn.

6. Kiến ăn lá và cây: Đây là quan hệ cộng sinh.

7. Vi khuẩn lam sống dưới lớp biểu mô của san hô: Đây alf quan hệ cộng sinh, vi khuẩn lam sống dưới lớp biểu mô của san hô, hến biển, giun biển... khi quang hợp, tạo ra nguồn thức ăn bổ sung cho các động vật này.

Vậy có 4 mối quan hệ là quan hệ cộng sinh: 1, 4, 6, 7

1 tháng 11 2019

Chọn C

Quan hệ cộng sinh là kiểu quan hệ mà hai loài chung sống thường xuyên với nhau mang lợi cho nhau. Trong nhiều trường hợp, sống cộng sinh là cách sống bắt buộc, khi rời khỏi nhau cả 2 đều chết.

Xét các mối quan hệ của đề bài:

Vi khuẩn Rhizobium và rễ cây họ đậu: Đây là mối quan hệ cộng sinh, vi khuẩn nốt sần Rhizobium là loại trực khuẩn hình que, hảo khí, gram âm, không sinh nha bào, có tiên mao nmọc theo kiểu đơn mao hoặc chu mao, có khả năng di động được. Khuẩn lạc có màu đục, nhày, lồi, có kích thước 2 – 6 mm. Tế bào Rhizobium có kích thước 0,5 - 0,9 x 1,2 – 3,2 . Chúng thích ứng ở pH = 6,5 – 7,5, độ ẩm 60 – 70%, nhiệt độ 28 – 30. Vi khuân Rhizobium chứa enzim nitroengaza cố định nito khí trời cho cây họ đậu. Ngược lại, cây họ đậu cung cấp chất hữu cơ cho vi khuẩn nốt sần

Về quan hệ giữa vi khuẩn nốt sần với cây họ đậu đã được nghiên cứu rất nhiều, chúng tạo thành một thể sinh lý hoàn chỉnh, khi tách rời, khả năng đồng hóa nitơ phân tử không còn.

2. Cây phong lan sống bám trên cây thân gỗ: Đây là mối quan hệ hội sinh chứ không phải cộng sinh. Trong mối quan hệ này cây phong lan chỉ lấy nước, còn không lấy chất dinh dưỡng từ cây thân gỗ và sử dụng cây gỗ như là một giá thể để bám vào, còn cây gỗ không có lợi cũng không có hại.

3. Chim tu hú đẻ trứng mình vào tổ chim khác, sau đó nó vô tình hất trứng của con khác đi, do vậy đây là mối quan hệ ức chế cảm nhiễm chứ không phải mối quan hệ cộng sinh.

4. Vi khuẩn lam và nấm sống chung tạo địa y: Đây là mối quan hệ cộng sinh.

Vậy có 2 mối quan hệ là quan hệ cộng sinh: 1, 4

10 tháng 11 2019

Đáp án A

Trong các mối quan hệ trên, các mối quan hệ 1, 4, 6, 7 là mối quan hệ cộng sinh.

(2) là mối quan hệ hội sinh.

(3) là mối quan hệ ức chế cảm nhiễm.

(5) là mối quan hệ hợp tác.

→ Có 4 mối quan hệ là quan hệ cộng sinh

8 tháng 12 2019

Đáp án C

Thành tựu của công nghệ tế bào là : II,V, VI

I,III là ứng dụng của công nghệ gen

V là ứng dụng của lai giống

16 tháng 8 2018

Đáp án C

Thành tựu của công nghệ tế bào là : II,V, VI

I,III là ứng dụng của công nghệ gen

V là ứng dụng của lai giống

11 tháng 2 2018

Đáp án D

Có 4 quá trình, đó là (1), (2), (3), (4) → Đáp án D.

Giải thích: (5) không tạo ra được biến dị di truyền. Nguyên nhân là vì cấy truyền phôi, nhân bản vô tính tạo ra các cá thể có kiểu gen giống với kiểu gen của ban đầu

11 tháng 6 2018

Đáp án B

7 tháng 9 2018

Đáp án D

Các quá trình là:

1- cố định nitơ

2- khử nitrat

3- chuyển hoá nitơ trong tự nhiên

4- phân giải chất hữu cơ

5- nitrat hoá

6- phản nitrat hoá.

M là chất hữu cơ.

I đúng, quá trình phản nitrat diễn ra trong điều kiện thiếu oxi.

II đúng.

III đúng, có sự tham gia của vi khuẩn cố định nitơ, chúng có enzyme nitrogenase

IV đúng.