Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Đáp án là C.
A loại vì tính từ “strong” và động từ “advise” không thể đi liền nhau được.
D loại, vì không có cấu trúc: be strong in V-ing
B cũng loại vì “advise - khuyên” => mệnh đề that nên dùng “should” thay cho “might”
Đáp án D.
“a wild tiger” -> a wild tiger’s
Ở đây là so sánh vòng đời của mèo và hổ chứ không phải so sánh giữa mèo và hổ, do đó a wild tiger cần sở hữu cách (a wild tiger’s = a wild tiger’s life span)
D Điều gì không được đề cập là bị ảnh hưởng bởi việc ngồi lâu?
A. Cơ lưng của bạn B. Thói quen ăn uống của bạn
C. Lưu thông máu của bạn D. Thị giác của bạn
Dẫn chứng: Sitting affects your blood circulation, your back experiences a steady stress, you are more likely to drink and eat stuff that isn't good for you and you burn very little calories, making it more likely that you overeat
- Ngồi ảnh hưởng đến tuần hoàn máu của bạn, lưng bạn căng thẳng bạn có nhiều khả năng uống và ăn những thứ không tốt cho bạn, và bạn đốt cháy rất ít calo, khiến bạn có nhiều khả năng ăn quá nhiều.
=> Chỉ có đáp án D không được đề cập.
Đáp án B
4.6-billion -years => 4.6-billion-year
Ở đây, “ 4.6-billion-year” là tính từ kép nên sau “year” không có “s”
Dịch nghĩa: Theo các khám phá địa chất, 4,6 tỷ năm tuổi thọ của hành tinh chúng ta được chia thành bốn khoảng thời gian gọi là thời đại.
Đáp án B
4.6-billion -years => 4.6-billion-year
Ở đây, “ 4.6-billion-year” là tính từ kép nên sau “year” không có “s”
Dịch nghĩa: Theo các khám phá địa chất, 4,6 tỷ năm tuổi thọ của hành tinh chúng ta được chia thành bốn khoảng thời gian gọi là thời đại.
Đáp án A
Accessible = có thể tiếp cận được, trong tầm tiếp cận. Available = sẵn có, có thể khai thác được
Chọn D Theo đoạn văn, cơ thể con người KHÔNG _________ làm việc trên máy tính.
A. thành công B. có thể C. thích ứng D. quen
Dẫn chứng: “Working on the computer is very tough on your body, which is not used to this modern type of work”: Làm việc trên máy tính là rất cực đối với cơ thể bạn, cái mà không quen với loại công việc hiện đại này.
Chọn C Điều gì KHÔNG được đề cập như là một nguyên nhân của các vấn đề sức khỏc liên quan đến làm việc trên máy tính?
A. Nhìn váo màn hình trong nhiều giờ
B. Ngồi trong một thời gian dài
C. Làm việc tại nhà
D. Thiếu liên hệ trực tiếp của con người
Dẫn chứng:
A. “Staring at a bright screen for too long can cause dry eyes and headaches.”
B. “First and foremost, sitting for long stretches of time is a very serious health risk!”
D. “Last, but not least, emotional pressure and isolation cause anxiety and depression.”
Chỉ có dáp án C là không được đề cập đến.
Đáp án A
Phân từ hoành thành (Having PII) có chức năng làm trạng ngữ được rút gọn để diễn tả 1 hành động đã hoàn thành trước 1 hành động khác xảy ra trong quá khứ, chú ý là 2 hành động đó phải luôn có cùng 1 chủ ngữ.
Dịch: Sau khi đọc xong bức thư, cô ấy đã khóc rất nhiều vì những gì anh ấy đã viết cho cô.