Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a:
ĐKXĐ: x<>-2
\(y=\frac{2x-3}{x+2}\)
=>y'=\(\frac{\left(2x-3\right)^{\prime}\cdot\left(x+2\right)-\left(2x-3\right)\left(x+2\right)^{\prime}}{\left(x+2\right)^2}\)
=>y'\(=\frac{2\left(x+2\right)-\left(2x-3\right)}{\left(x+2\right)^2}=\frac{2x+4-2x+3}{\left(x+2\right)^2}=\frac{7}{\left(x+2\right)^2}>0\)
=>Hàm số luôn đồng biến trên mọi khoảng xác định
Vẽ đồ thị:
b:
ĐKXĐ: x<>-2
TH1: x>=3/2 hoặc x<-2
=>\(\frac{2x-3}{x+2}\ge0\)
=>\(y=\left|\frac{2x-3}{x+2}\right|=\frac{2x-3}{x+2}\)
\(y=\frac{2x-3}{x+2}\)
=>y'=\(\frac{\left(2x-3\right)^{\prime}\cdot\left(x+2\right)-\left(2x-3\right)\left(x+2\right)^{\prime}}{\left(x+2\right)^2}\)
=>y'\(=\frac{2\left(x+2\right)-\left(2x-3\right)}{\left(x+2\right)^2}=\frac{2x+4-2x+3}{\left(x+2\right)^2}=\frac{7}{\left(x+2\right)^2}>0\)
=>Hàm số luôn đồng biến trên (-∞;-2); [3/2;+∞)
TH2: -2<x<3/2
=>\(\frac{2x-3}{x+2}<0\)
=>\(y=\left|\frac{2x-3}{x+2}\right|=\frac{-2x+3}{x+2}\)
\(y=\frac{-2x+3}{x+2}\)
=>y'=\(\frac{\left(-2x+3\right)^{\prime}\cdot\left(x+2\right)-\left(-2x+3\right)\left(x+2\right)^{\prime}}{\left(x+2\right)^2}\)
=>y'=\(\frac{-2\left(x+2\right)+2x-3}{\left(x+2\right)^2}=\frac{-7}{\left(x+2\right)^2}<0\)
=>Hàm số nghịch biến trên (-2;3/2)
Vẽ đồ thị:
c: TH1: x>-2
=>x+2>0
=>\(y=\frac{2x-3}{\left|x+2\right|}=\frac{2x-3}{x+2}\)
=>y'=\(\frac{\left(2x-3\right)^{\prime}\cdot\left(x+2\right)-\left(2x-3\right)\left(x+2\right)^{\prime}}{\left(x+2\right)^2}\)
=>y'\(=\frac{2\left(x+2\right)-\left(2x-3\right)}{\left(x+2\right)^2}=\frac{2x+4-2x+3}{\left(x+2\right)^2}=\frac{7}{\left(x+2\right)^2}>0\)
=>Hàm số luôn đồng biến trên (-2;+∞)
TH2: x<-2
=>x+2<0
=>\(y=\frac{2x-3}{\left|x+2\right|}=\frac{-2x+3}{x+2}\)
\(y=\frac{-2x+3}{x+2}\)
=>y'=\(\frac{\left(-2x+3\right)^{\prime}\cdot\left(x+2\right)-\left(-2x+3\right)\left(x+2\right)^{\prime}}{\left(x+2\right)^2}\)
=>y'=\(\frac{-2\left(x+2\right)+2x-3}{\left(x+2\right)^2}=\frac{-7}{\left(x+2\right)^2}<0\)
=>Hàm số nghịch biến trên (-∞;-2)
Vẽ đồ thị:
Bài 1:
a: \(y=x^3-2x^2+x\)
=>y'=\(3x^2-2\cdot2x+1=3x^2-4x+1\)
=(3x-1)(x-1)
Đặt y'<0
=>(3x-1)(x-1)<0
=>1/3<x<1
=>hàm số nghịch biến trên khoảng (1/3;1)
Đặt y'>0
=>(x-1)(3x-1)>0
=>x>1 hoặc x<1/3
=>Hàm số đồng biến trên các khoảng (1;+∞) và (-∞;1/3)
Vẽ đồ thị:
b: Đồ thị hàm số y=|x^3-2x^2+x|
Đồ thị hàm số \(y=\left|x\right|^3-2x^2+\left|x\right|\)
Bài 2:
\(y=x^4-2x^2-3\)
=>y'=\(4x^3-2\cdot2x=4x^3-4x=4x\left(x^2-1\right)\)
Đặt y'<0
=>\(x\left(x^2-1\right)\) <0
TH1: \(\begin{cases}x<0\\ x^2-1>0\end{cases}\)
=>x<0 và x^2>1
=>x<0 và (x>1 hoặc x<-1)
=>x<-1
TH2: \(\begin{cases}x>0\\ x^2-1<0\end{cases}\)
=>\(\begin{cases}x>0\\ x^2<1\end{cases}\)
=>x>0 và -1<x<1
=>0<x<1
Vậy: hàm số nghịch biến trên các khoảng (-∞;-1); (0;1)
Đặt y'>0
=>\(x\left(x^2-1\right)>0\)
TH1: \(\begin{cases}x>0\\ x^2-1>0\end{cases}\Rightarrow\begin{cases}x>0\\ x^2>1\end{cases}\)
=>x>0 và (x>1 hoặc x<-1)
=>x>1
TH2: \(\begin{cases}x<0\\ x^2-1<0\end{cases}\)
=>\(\begin{cases}x<0\\ x^2<1\end{cases}\)
=>x<0 và -1<x<1
=>-1<x<0
Vậy: Hàm số đồng biến trên các khoảng (1;+∞) và (-1;0)
Vẽ đồ thị:
a: \(y=x^4-2x^2+3\)
=>y'=\(4x^3-2\cdot2x=4x^3-4x=4x\left(x^2-1\right)\)
Đặt y'>0
=>\(4x\left(x^2-1\right)>0\)
=>\(x\left(x^2-1\right)>0\)
TH1: \(\begin{cases}x>0\\ x^2-1>0\end{cases}\)
=>\(\begin{cases}x>0\\ x^2>1\end{cases}\)
=>x>0 và (x>1 hoặc x<-1)
=>x>1
TH2: \(\begin{cases}x<0\\ x^2-1<0\end{cases}\)
=>\(\begin{cases}x<0\\ x^2<1\end{cases}\)
=>x<0 và -1<x<1
=>-1<x<0
Vậy: hàm số đồng biến trên các khoảng (-1;0); (1;+∞)
Đặt y'<0
=>\(4x\left(x^2-1\right)<0\)
=>\(x\left(x^2-1\right)<0\)
TH1: \(\begin{cases}x>0\\ x^2-1<0\end{cases}\)
=>x>0 và -1<x<1
=>0<x<1
TH2: \(\begin{cases}x<0\\ x^2-1>0\end{cases}\)
=>x<0 và (x>1 hoặc x<-1)
=>x<-1
vậy: hàm số nghịch biến trên các khoảng (-∞;-1); (0;1)
Vẽ đồ thị:
b: Vẽ đồ thị:
y = - x + 2 x + 2
+) Tập xác định: D = R\{-2}
+) Ta có: 
Bảng biến thiên:

Hàm số nghịch biến trên các khoảng (− ∞ ; −2), (−2; + ∞ )
+) Tiệm cận đứng x = -2 vì
![]()
Tiệm cận ngang y = -1 vì

Giao với các trục tọa độ: (0; 1); (2; 0)
Đồ thị

Với m = 2 ta có hàm số 
- Tập xác định : D = R\{-1}.
- Sự biến thiên :

⇒ Hàm số đồng biến trên (-∞ ; -1) và (-1 ; +∞).
+ Cực trị : hàm số không có cực trị
+ Tiệm cận :

⇒ y = 1 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số

⇒ x = -1 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
+ Bảng biến thiên :

- Đồ thị :

Khi a = 3/2 thì

y' = 0 ⇔ x 2 + 6x + 5 = 0 ⇔ x = -1 hoặc x = -5.

Đồ thị như trên Hình 1.18
Vì

nên từ đồ thị (C) ta suy ngay ra đồ thị của hàm số

như trên Hình 1.19


Do đó, hàm số đã cho nghịch biến trên tập xác định.
+ Giới hạn:

⇒ x = 0 (trục Oy) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số
y = 0 (trục Ox) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
+ Bảng biến thiên:

- Đồ thị:

a: \(y=-\frac13x^3+\frac12x^2-2x+1\)
=>y'=\(-\frac13\cdot3x^2+\frac12\cdot2x-2=-x^2+x-2\)
=>y'=\(-x^2+x-\frac14-\frac74=-\left(x-\frac12\right)^2-\frac74<0\forall x\)
=>Hàm số nghịch biến trên R
Vẽ đồ thị:
b: \(y=-x^3+3x^2-4\)
=>y'=\(-3x^2+3\cdot2x=-3x^2+6x=-3x\left(x-2\right)\)
đặt y'>0
=>-3x(x-2)>0
=>x(x-2)<0
=>0<x<2
=>Hàm số đồng biến trên (0;2)
Đặt y'<0
=>-3x(x-2)<0
=>x(x-2)>0
=>x>2 hoặc x<0
=>Hàm số nghịch biến trên các khoảng (-∞;0); (2;+∞)
Vẽ đồ thị:
c: \(y=-\frac14x^4-\frac12\cdot x^2-\frac14\)
=>y'=\(-\frac14\cdot4x^3-\frac12\cdot2x=-x^3-x=-x\left(x^2+1\right)\)
Đặt y'>0
=>\(-x\left(x^2+1\right)>0\)
=>-x>0
=>x<0
=>Hàm số đồng biến trên khoảng (-∞;0)
Đặt y'<0
=>\(-x\left(x^2+1\right)<0\)
=>-x<0
=>x>0
=>Hàm số nghịch biến trên khoảng (0;+∞)
Vẽ đồ thị:
d: \(y=x^4-x^2-2\)
=>y'=\(4x^3-2x=2x\left(2x^2-1\right)\)
\(=4x\left(x^2-\frac12\right)=4x\left(x-\frac{1}{\sqrt2}\right)\left(x+\frac{1}{\sqrt2}\right)\)
Đặt y'>0
=>\(x\left(x^2-\frac12\right)>0\)
TH1: \(\begin{cases}x>0\\ x^2-\frac12>0\end{cases}\)
=>x>0 và \(x^2>\frac12\)
=>\(x>\frac{\sqrt2}{2}\)
TH2: \(\begin{cases}x<0\\ x^2-\frac12<0\end{cases}\)
=>x<0 và \(x^2<\frac12\)
=>x<0 và \(-\frac{\sqrt2}{2}
=>\(-\frac{\sqrt2}{2}
vậy: Hàm số đồng biến trên các khoảng \(\left(\frac{\sqrt2}{2};+\infty\right);\left(-\frac{\sqrt2}{2};0\right)\)
Đặt y'<0
=>\(x\left(x^2-\frac12\right)<0\)
TH1: \(\begin{cases}x<0\\ x^2-\frac12>0\end{cases}\)
=>x<0 và \(x^2>\frac12\)
=>x<0 và \(\left[\begin{array}{l}x>\frac{\sqrt2}{2}\\ x<-\frac{\sqrt2}{2}\end{array}\right.\)
=>\(x<-\frac{\sqrt2}{2}\)
TH2: \(\begin{cases}x>0\\ x^2-\frac12<0\end{cases}\)
=>x>0 và \(x^2<\frac12\)
=>x>0 và \(-\frac{\sqrt2}{2}
=>\(0
Vậy: Hàm số nghịch biến trên \(\left(-\infty;\frac{-\sqrt2}{2}\right);\left(0;\frac{\sqrt2}{2}\right)\)
Vẽ đồ thị:
Tập xác định: R\{0}
Hàm số đã cho là hàm số lẻ.
![]()
Ta có: y′ < 0, ∀ x ∈ R \ {0} nên hàm số luôn nghịch biến trên các khoảng xác định.
![]()
Đồ thị có tiệm cận ngang là trục hoành, tiệm cận đứng là trục tung.
Bảng biến thiên:

Đồ thị của hàm số có tâm đối xứng là gốc tọa độ.
