Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
He's just gone out for a few minutes. (POP)
-> He's just popped out for a few minutes.
ukm, mình cũng giống như bạn. Hầu như lúc nào mình cũng trả lời câu hỏi để trau dồi thêm kiến thức
Tham khảo ạ
Chúng ta có thể rút gọn mệnh đề khi 2 mệnh đề cùng chủ ngữ với những cách sau:
1. V_ed/ Vc3: mệnh đề cần rút gọn đang ở dạng bị động hoặc hai hành động xảy ra liên tiếp cùng thời điểm.
2. V_ing: mệnh đề cần rút gọn đang ở dạng chủ động hoặc hai hành động xảy ra liên tiếp cùng thời điểm.
3. having + V_ed/V cột 3: mệnh đề cần rút gọn đang ở dạng chủ động hoặc hành động cần rút gọn xảy ra trước hành động còn lại
4. having been + V_ed / V cột 3: mệnh đề cần rút gọn đang ở dạng bị động hoặc hành động cần rút gọn xảy ra trước hành động còn lại.
Công thức 1 : Chỉ 1 hành động, việc gì đó đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ
Công thức 2 : Chỉ 1 hành động, việc gì đó từ quá khứ mà đến bây giờ vẫn làm
Mình học thì cô mình kêu là làm 1 trong 2 cấu trúc nào cũng được =='
how to communicate socially (cách giao tiếp xã hội)
how to communicate in society (cách giao tiếp trong xã hội)

I. Definition: Câu bị động là câu trong đó chủ ngữ là người hay vật nhận hoặc chịu tác động của hđộng
II. Form: To Be + Past Participle (p2)
III. Passive transformation
Active: S + V + O (place) (time)
Passive: S + BE + V3/ed + (place) + (by O) + (time)
Eg: Active: They built that bridge in 1999.
S V O
Passive: That bridge was built in 1999.
S V
Active
Passive
S + V1 + O
S + am/is/are + V3/ed
S + am/is/are + V-ing + O
S + am/is/are + being +V3/ed
S + has/have + V3/ed + O
S + has/have + been + V3/ed
S + V2/ed + O
S + was/were +V3/ed
S + was/were + V-ing + O
S + was/were + being +V3/ed
S + had + V3/ed + O
S + had + been + V3/ed
S + will/shall + Vo + O
S + will/shall + be +V3/ed
Công thức phổ biến là: S + be + V3/ed (+ place + O + time) bạn nhé.
S + be + V_{pp} + (by + O)
Ví dụ: