Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
(1) N2 + O2 → 2NO
(2) 2NO + O2 → 2NO2
(3) 3NO2 + H2O → 2HNO3 + NO
(4) HNO3 → H⁺ + NO3⁻
hai cách làm tăng hiệu suất:
- dùng dư axit acetic: làm phản ứng về phía tạo sản phẩm nhiều hơn theo nguyên tắc chuyển dịch cân bằng của le chatelier.
- liên tục tách nước sinh ra: nước là sản phẩm, nếu loại bỏ nước ngay khi phản ứng xảy ra, cân bằng dịch chuyển về phía tạo isoamyl acetate, tăng hiệu suất.
Khối lượng bình brom tăng = khối lượng etilen
=> Khối lượng etilen = 2.8g
-> n etilen = 2.8/28 = 0.1
=> nl etan = 0.15 - 0.1 = 0.05
Quá trình phân li các chất trong nước ra ion gọi là sự điện li.
Những chất tan trong nước phân li ra ion gọi là những chất điện li
Axit, bazơ, muối là những chất điện li.
Chất điện li mạnh là các chất khi tan trong nước, các phân tử hòa tan đều phân li ra ion. Ví dụ: NH4Cl -> NH4+ + Cl–
Chất điện li yếu là chất khi tan trong nước, các phân tử hòa tan chỉ phân li một phần ra ion, phần còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử trong dung dịch. Ví dụ CH3COOH \(\Leftrightarrow\) CH3COO– + H+
3. Viết phương trình hóa học của các phản ứng hoàn thành dãy chuyển hóa sau:
a) Etan (1)→→(1) etilen (2)→→(2) politilen.
b) Metan (1)→→(1) axetilen (2)→→(2) vinylaxetilen (3)→→(3) butanđien (4)→→(4) polibutađien.
c) Benzen → brombenzen.
Hướng dẫn.
a) (1) C2H6 to,xt→→to,xt C2H4 + H2
(2) nCH2 = CH2
b) (1) 2CH4 1500oC→→1500oC C2H2 + 3H2
(2) 2CH ≡ CH to,xt→→to,xt CH2 = CH – C ≡ CH
(3) CH2 = CH – C ≡ CH + H2 Pd/PbCO3−−−−−−→to→toPd/PbCO3 CH2 = CH – CH = CH2
(4) nCH2 = CH – CH – CH2
c)
+ Br Fe−→to→toFe
+ HBr
Gọi CTHH là \(C_xH_y\).
\(\Rightarrow12x+y=3,17\cdot29\left(1\right)\)
Giả sử có 1 mol X.
\(C_xH_y+\left(x+\dfrac{1}{4}y\right)O_2\underrightarrow{t^o}xCO_2+\dfrac{1}{2}yH_2O\)
1 \(x\) \(\dfrac{1}{2}y\)
\(\dfrac{m_{CO_2}}{m_{H_2O}}=\dfrac{44x}{18\cdot\dfrac{1}{2}y}=4,28\Rightarrow y=1,14x\left(2\right)\)
Từ (1) và (2) \(\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}x=7\\y=8\end{matrix}\right.\Rightarrow C_7H_8\)
Dùng dd AgNO3/NH3 nhận biết đc C2H2 do tạo kt vàng C2Ag2
C2H2 +2AgNO3 +2NH3 =>C2Ag2 + 2NH4NO3
Dùng dd Br2 C2H4 làm dd Br2 nhạt màu
C2H4 +Br2 =>C2H4Br2
C2H6 ko hien tuong
dẫn các khí đi qua dung dịch \(AgNO_3\)/\(NH_3\)
khí nào bị giữ lại , tạo kết tủa vàng là \(C_2H_2\)
\(C_2H_2+2\left(Ag\left(NH_3\right)_2\right)OH->C_2Ag_2+4NH_3+2H_2O\)
dẫn 2 khí còn lại đi qua dung dịch \(Br_2\)
khí nào làm mất màu dung dịch \(Br_2\) là \(C_2H_4\)
\(C_2H_4+Br_2->C_2H_4Br_2\)
khí nào không làm mất màu dung dịch \(Br_2\) là \(C_2H_6\)
Có thể dùng các thuốc thử: dung dịch kiềm (NaOH), dung dịch BaCl2, để nhận biết các chất (NH4)2SO4, NH4Cl, NaNO3.
|
|
Amoni sunfat |
Amoni clorua |
Natri nitrat |
|
dd NaOH |
Khí NH3 mùi khai (1) |
Khí NH3 mùi khai (2) |
Không có hiện tượng gì Nhận ra NaNO3 |
|
dd BaCl2 |
BaSO4 kết tủa trắng (3) Đó là (NH4)2SO4 |
Không có hiện tượng gì. Đó là NH4Cl |
|
HS viết pthh của các phản ứng (1), (2), (3).
Olm chào em, học hóa học sẽ giúp em rất nhiều trong cuộc sống, đặc biệt là trong lĩnh vực y dược, em nhé.