Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Gọi hiệtrocacbon là CxHy với số mol n. - Từ khối lượng nước: n(H2O) = 3,6/18 = 0,2\,mol. Theo phản ứng đốt cháy, n(H2O) = \frac{y}{2} \cdot n \Rightarrow y\cdot n = 0,4. (1) - Từ thể tích O2: n(O2) = 7,437/22,4 \approx 0,332\,mol. Theo phản ứng: n(O2) = \left(x + \frac{y}{4}\right) \cdot n. (2) Giải hệ (1) và (2) trong điều kiện x,y nguyên dương ta thu được x = 9, y = 16 và n = 0,025\,mol. **a)** Số mol CO2: n(CO2) = x\,n = 9\times0,025 = 0,225\,mol \Rightarrow a = m_{CO2} = 0,225 \times 44 \approx 9,9\,g. Khối lượng hiệtrocacbon: M = 12x + y = 12\cdot9 +16 = 124\,g/mol \Rightarrow m = n\times M = 0,025\times124 \approx 3,1\,g. **b)** 8\,g brom tương ứng 0,05\,mol Br2. Tỷ số mol Br2 : n = 0,05/0,025 = 2, nên mỗi phân tử X có 2 liên kết đôi. Kiểm tra độ bất bão hòa của C9H16: \frac{2\cdot9+2-16}{2} = 2, phù hợp. Do đó, công thức phân tử của X là C9H16, một ankađien có hai liên kết đôi.
2A+2aHCl->2ACla+aH2
2B+2bHCl->2BClb+aH2
nH2=0.3(mol)
->nHCl=0.3*2=0.6(mol)
->nCl/HCl=0.6(mol)
m muối khan=m kim loại+mCl/HCl=8+0.6*35.5=29.3(g)
2Fe(OH)3+3H2SO4(loãng)→ Fe2(SO4)3+ 6H2O
(mol) 0,15 0,225
\(n_{Fe\left(OH\right)_3}=\dfrac{m}{M}=\dfrac{16,05}{107}=0,15\left(mol\right)\)
\(->m_{H_2SO_4}=n.M=0,225.98=22,05\left(g\right)\)
Ta có:
\(C\%=\dfrac{m_{H_2SO_4}}{m_{ddH_2SO_4}}.100\%=7,35\%\)
<=> \(m_{ddH_2SO_4}=\dfrac{22,05.100}{7,35}=300\left(g\right)\)
Chọn câu: A
1. áp dụng bảo toàn khối lượng:
nH2O = nH2SO4 = 0.5*0.1 = 0.05mol
--> mmuoi = 2.81 + 0.05*98 - 0.05*18 = 6.81g
2 . Sửa đề lại là 39,4g kết tủa mới chính xác.Số như vậy tính ra thì lẻ,ít đẹp
nBaCO3 = 39,4/197 = 0,2
=> nBaCl2 = 0,2 => mBaCl2 = 0,2*208 = 41,6g
=> m muối clorua = mhh + mBaCl2 - mBaCO3 = 24,4 + 41,6 - 39,4 = 26,6g



\(n_{MgO}=\dfrac{8}{40}=0,2mol\\ MgO+H_2SO_4\rightarrow MgSO_4+H_2O\\ n_{H_2SO_4}=n_{MgO}=0,2mol\\ m_{ddH_2SO_4}=\dfrac{0,2.98}{4,9}\cdot100=400g\\ \Rightarrow A\)