Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
PTPỨ: Zn + ZnSO4 (dư) -----> CuSO4 + H2
3,01875mol X (số cần tìm) mol
a) nCuSO4 =m:M = 483: 160 = 3,01875 (lật ngược lên trên phương trình đặt và tìm X)
Vậy X = 3,01875.1/1 = 3,01875
=> Vh2= n .22,4 = 3,01875 .22,4 = 67,62 L
b) ta có nzn = n CuSO4= 3,01875 => mZn = n.M = 3,01875 . 65 = 196,21875 g
(bạn không nên ghi nét đứt như mình nhé, sai đó, do bàn phím mình không có nét thẳng)
Xin lỗi mình ghi nhầm rồi. Phải là H2SO4 chứ không phải là ZnSO4
mong các bạn thông cảm cho
\(Zn+H2SO4-->ZnSO4+H2\)
b) \(n_{Zn}=\frac{3,25}{65}=0,05\left(mol\right)\)
\(n_{ZnSO4}=n_{Zn}=0,05\left(mol\right)\)
\(m_{ZnSO4}=0,05.161=8,05\left(g\right)\)
c)\(n_{H2}=n_{Zn}=0,05\left(mol\right)\)
\(V_{H2}=0,05.22,4=1,12\left(l\right)\)
a) nZn= \(\dfrac{13}{65}=0,2\) (mol)
Theo PT: \(n_{H_2SO_4}=n_{Zn}=0,2\) (mol)
⇒ \(m_{H_2SO_4}=\) 0,2 . 98 = 19,6 (g)
b) Theo PT: \(n_{ZnSO_4}=n_{Zn}=0,2\) (mol)
⇒ \(m_{ZnSO_4}=\) 0,2 . 161 = 32,2 (g)
c) Theo PT: \(n_{H_2}=n_{Zn}=0,2\) (mol)
⇒ \(V_{H_2}\)= 0,2 . 22,4 = 4,48 (l)
nZn = 13/65= 0,2 mol
theo pthh: nZn = nH2SO4
=> nH2So4= 0.2 mol
Khối lượng H2So4 = 98g
=>m H2So4 = 98 * 0,2 =19.6 g ( * là phép nhân :))
- Câu B giải tương tự
Câu c: theo pthh n Zn = n H2 = 0,2 mol
=> VH2= 0,2 *22,4 = 4,48 l
a, Ta có :
\(n_{Zn}=\frac{13}{65}=0,2\left(mol\right)\)
Theo phương trình : \(n_{H2SO4}=n_{Zn}=0,2\left(mol\right)\)
\(\rightarrow m_{H2SO4}=0,2.98=19,6\left(g\right)\)
b, \(n_{ZnSO4}=n_{Zn}=0,2\left(mol\right)\)
\(\rightarrow m_{ZnSO4}=0,2.161=32,2\left(g\right)\)
c, \(n_{H2}=n_{Zn}=0,2\left(mol\right)\)
\(\rightarrow V_{H2}=0,2.22,4=4,48\left(l\right)\)
nZn= \(\frac{m_{Zn}}{M_{Zn}}\)= \(\frac{13}{65}\)= 0,2 (mol)
Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2
0,2 0,2 0,2 0,2 (mol)
a) Khối lượng axit tham gia phản ứng:
m\(H_2SO_4\)= n.M= 0,2. 98=19,6 (g)
b) Khối lượng muối ZnSO4 tạo thành:
mZnSO4= n.M= 0,2 .161=32,2 (g)
c) Thế tích khí hidro thu được sau phản ứng:
V\(H_2\)= n.22,4= 0,2.22,44,48 (l)
a)\(Fe+H2SO4-->FeSO4+H2\)
\(n_{Fe}=\frac{28}{56}=0,5\left(mol\right)\)
\(n_{H2SO4}=n_{Fe}=0,5\left(mol\right)\)
\(m_{H2SO4}=0,5.98=49\left(g\right)\)
b)\(n_{H2}=n_{Fe}=0,5\left(mol\right)\)
\(V_{H2}=0,5.22,4=11,2\left(l\right)\)
c)\(n_{FeSO4}=n_{Fe}=0,5\left(mol\right)\)
\(m_{FeSO4}=0,5.152=76\left(g\right)\)
Số mol của H2 là
n=V:22,4=5,6:22,4
=0,25(mol)
Số mol của Zn là
nZn=nH2=0,25(mol)
Khối lượng của Zn là
m=n.M=0,25.65=16,25(g)
Số mol của H2SO4 là
nH2SO4=nH2=0,25(mol)
C)cách1:
Khối lượng của H2SO4 là
m=n.M=0,25.98=24,5(g)
Khối lượng H2 là
m=n.M=0,25.2=0,5(g)
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mZn+mH2SO4=mZnSO4+mH2
->mZnSO4=mH2SO4+mZn-mH2=24,5+16,25-0,5=40,25(g)
Cách2:
Số mol của ZnSO2 là
nZnSO4=nH2=0,25(mol)
Khối lượng của ZnSO4 là
m=n.M=0,25.161=40,25(g)
D) số mol của H2SO4 là
n=m:M=9,8:98=0,1(mol)
So sánh:nZnbđ/pt=0,2/1>
n2SO4bđ/pt=0,1/1
->Zn dư tính theoH2SO4
Số mol của H2 là
nH2=nH2SO4=0,1(mol)
Thể tích của H2 là
V=n.22,4=0,1.22,4=2,24(l)
Ta có : \(n_{H_2}=\frac{V}{22,4}=\frac{5,6}{22,4}=0,25\left(mol\right)\)
\(PTHH:Zn+H_2SO_4_{ }---^{t^o}\rightarrow ZnSO_4+H_2\uparrow\) (1)
Theo PTHH=>1mol Zn tham gia phản ứng tạo ra 1 mol khí H2
Theo bài ra , x mol Zn tham gia phản ứng tạo ra 0,25 mol khí H2
\(\Rightarrow x=0,25\left(mol\right)\)
a) Ta có : \(m_{Zn}=m.M=0,25.65=16,25\left(g\right)\)
a) Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
\(n_{Zn}=\dfrac{4,8}{65}=\dfrac{24}{325}\left(mol\right)\)
b) Theo PT: \(n_{HCl}=2n_{Zn}=2\times\dfrac{24}{325}=\dfrac{48}{325}\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow m_{HCl}=\dfrac{48}{325}\times36,5=5,391\left(g\right)\)
c) Theo PT: \(n_{H_2}=n_{Zn}=\dfrac{24}{325}\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow V_{H_2}=\dfrac{24}{325}\times22,4=1,654\left(l\right)\)
nZn=4,8:65=\(\dfrac{24}{325}\)(mol)
PT: Zn + 2HCl --> ZnCl2 + H2
\(\dfrac{24}{325}\)-->\(\dfrac{48}{325}\) --> \(\dfrac{24}{325}\) (mol)
mHCl=\(\dfrac{48}{325}\)*36,5\(\approx\)5,391 (g)
VH2=\(\dfrac{24}{325}\)*22,4=1,654(l)
-- Số hơi lẻ bạn ạ ![]()