Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
theo ĐLBTKL : mHgO=mHg+mO2
->mHg=mHgO-mO2
->mHg=2,17-0,16=2,01(g)
PTHH: 2Hg+O2----->2HgO
Áp dụng ĐLBTKL:mHg+mO2=mHgO
=>mHg=mHgO-mO2=2,17-0,16=2,01(g)
Chúc bạn học tốt![]()
2. Gọi Kim loại có hoá trị 2 là A => CTHH oxit là AO
\(m_O=11,2-8=3,2g\)
\(n_O=\dfrac{3,2}{16}=0,2mol\)
\(PT:2A+O_2-t^o>2AO\)
\(0,2mol\) \(0,4mol\)
Ta có: \(n_{AO}=\dfrac{m_{AO}}{M_{AO}}\Leftrightarrow0,2=\dfrac{11,2}{A+16}\Leftrightarrow0,2A+3,2=11,2\)
\(\Leftrightarrow0,2A=8\)
\(\Leftrightarrow A=40\)
\(\Rightarrow A\) là \(Ca\Rightarrow CTHH\) của \(Oxit\) là \(CaO\)
\(\)
a) Đặt CTHH của kim loại là R (hóa trị a)
PTHH: 2R + 2aHCl ===> 2RCla + aH2
Ta có: nHCl = \(\dfrac{7,3}{36,5}=0,2\left(mol\right)\)
Theo phương trình, nR = \(\dfrac{0,2}{a}\left(mol\right)\)
=> MR = \(6,5\div\dfrac{0,2}{a}=32,5\text{a}\left(\dfrac{g}{mol}\right)\)
Vì R là kim loại nên a chỉ nhận các giá trị 1, 2, 3
Xét chỉ thấy a = 2 là thỏa mãn
=> MR = 65 (g/mol)
=> R là kẽm (Zn)
b, c: Đã tìm được R là Zn nên bây giờ bạn tính dễ dàng rồi!
a, Ta có phương trình:
FeO+ 2HCl ----> FeCl2+ H2O
1 2 1 1
b, Theo phương trình nFeO= \(\dfrac{7,2}{72}\)=0,1 (mol)
nHCl= 0,1. 2=0,2(mol)=> mHCl= 0,2.(1+35,5)=7,3 (g)
nH2O=0, 1(mol)=> mH2O=0,1.(2+16)=1,8g
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có:
mFeO+ mHCl= mFeCl2+ mH2O
=> mFeCl2=7,2+ 7,3-1,8=12,7g
a) Ta có PTHH
A + 2HCl \(\rightarrow\) ACl2 + H2
nH2 = V/22.4 =3.36/22.4=0.15(mol)
Theo PT => nA = nH2 = 0.15(mol)
=> MA = m/n = 3.6/0.15 =24(g)
=> A là Magie (Mg)
b)Ta có PTHH : Mg + 2HCl \(\rightarrow\) MgCl2 + H2
nHCl = m/M = 14.6/36.5 =0.4(mol)
lập tỉ lệ :
\(\frac{n_{Mg\left(ĐB\right)}}{n_{Mg\left(PT\right)}}=\frac{0.15}{1}=0.15\)< \(\frac{n_{HCl\left(ĐB\right)}}{n_{HCl\left(PT\right)}}=\frac{0.4}{2}=0.2\)
=> Sau phản ứng : Mg hết và HCl dư
Theo PT => nMgCl2 = nMg = 0.15(mol)
=> mMgCl2 = n .M = 0.15 x95 =14.25(g)
mH2 = n .M = 0.15 x 2 =0.3(g)
Phản ứng hóa học là sự biến đổi từ chất này thành chất khác
Ta có phương trình:
\(3Fe+2O_2\rightarrow Fe_3O_4\)
\(nFe=\dfrac{13,2}{56}=\dfrac{33}{140}\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow nFe_3O_4=\dfrac{33}{140}:3=\dfrac{11}{140}\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow mFe_3O_4=\dfrac{11}{140}.232=\dfrac{638}{35}\left(g\right)\)
t viết dạng thui nha đề k giống đâu
1.Nêu ý nghĩa của CTHH CaSO3
2.Lập PTHH
Nêu ý nghĩa
3.Cho các biểu diễn
Biểu diễn nào ý chỉ
a) Nguyên tử
b) Phân tử
c) CTHH
4.a) Tìm hóa trị của N trong N2O5; NO2
b)Lập CTHH
5.Đốt cháy hoàn toàn 12,4 g P trong bình đựng khí oxi thu được 28,4 g P2O5
a) Lập PTHH của phản ứng
b) Viết công thức khối lượng
c) Tính khối lượng oxi đã phản ứng
P/s: ns chung m cứ ôn trong đề cương đi
h thì đề sinh của mk đâu

a) Gọi oxit kim loại A chưa rõ hóa trị A2Ox
Phương trình hóa học : A2Ox + 2xHCl \(\rightarrow\) 2AClx + xH2O
b)
A2Ox + 2xHCl \(\rightarrow\) 2AlClx + xH2O
2A + 16x --73x
5------------9,125
\(\Rightarrow9,125\left(2A+16x\right)=5\cdot73x\)
\(\Leftrightarrow18,25A+146x=365x\)
\(\Leftrightarrow18,25A=365x-146x=219x\)
\(\Leftrightarrow A=12x\)
Vì A là kim loại nên 1 \(\le x\le3\). Lập bảng :
Vậy kim loại A là Mg \(\Rightarrow\) CTHH oxit là MgO
c) Phương trình hóa học viết lại : MgO + 2HCl \(\rightarrow\)MgCl2 + H2O
\(n_{HCl}=\dfrac{m}{M}=\dfrac{9,125}{36,5}=0,25\left(mol\right)\)
Theo phương trình : \(n_{MgCl_2}=n_{HCl}\cdot\dfrac{1}{2}=0,25\cdot\dfrac{1}{2}=0,125\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow m_{MgCl_2}=n\cdot M=0,125\cdot95=11,875\left(g\right)\)
Mình không hiểu tại sao \(9,125\left(2A+16x\right)=5.73x\) ở đâu ra cả???
Bạn chỉ giúp mình cách làm nhé!Phan Ngọc Khuê ^-^
Các bước thực hiện ý!Phan Ngọc Khuê ^-^