Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
PTHH : \(Al_2O_3+6HCl\rightarrow2AlCl_3+3H_2O\)
a)Số mol của \(Al_2O_3\)là :
\(n_{Al_2O_3}=\frac{m_{Al_2O_3}}{M_{Al_2O_3}}=\frac{10,2}{102}=0,1\left(mol\right)\)
Theo PTHH ,ta có : \(n_{HCl}=n_{Al_2O_3}=0,1\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow m_{HCl}=n_{HCl}.M_{HCl}=0,1.36,5=3,65\left(g\right)\)
b)Theo PTHH ,ta có : \(n_{HCl}=n_{AlCl_3}=0,1\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow m_{AlCl_3}=n_{AlCl_3}.M_{AlCl_3}=0,1.133,5=13,35\left(g\right)\)
\(\Rightarrow C\%_{AlCl_3}=\frac{mAl_2O_3}{m_{AlCl_3}}=\frac{10,2}{13,35}\approx76,4\%\)
Ta có \(n_{Al_2O_3}=\frac{m}{M}=\frac{10,2}{102}=0,1\)(mol) (1)
Phương trinh hóa học phản ứng
Al2O3 + 6HCl ---> 2AlCl3 + 3H2O
1 : 6 : 2 : 3 (2)
Từ (1) và (2) => nHCl = 0,6 mol
=> mHCl = \(n.M=0,6.36,5=21,9\left(g\right)\)
Ta có \(\frac{m_{HCl}}{m_{dd}}=20\%\)
<=> \(\frac{21,9}{m_{dd}}=\frac{1}{5}\)
<=> \(m_{dd}=109,5\left(g\right)\)
=> Khối lượng dung dịch HCl 20% là 109,5 g
b) \(n_{AlCl_3}=0,2\)(mol)
=> \(m_{AlCl_3}=n.M=0,2.133,5=26,7g\)
mdung dịch sau phản ứng = 109,5 + 10,2 = 119,7 g
=> \(C\%=\frac{26,7}{119,7}.100\%=22,3\%\)
a) \(PT:CaCO_3+2HCl\rightarrow CaCl_2+H_2O+CO_2\uparrow\)
\(HCl+NaOH\rightarrow NaOH+H_2O\)
b) \(m_{HCl}=\frac{200.10,95\%}{100\%}=21,9\left(g\right)\)
\(n_{HCl}=\frac{21,9}{36,5}=0,6\left(mol\right)\)
c) \(n_{NaOH}=2.0,05=0,1\left(mol\right)\Rightarrow n_{HCl\left(pưNaOH\right)}=0,1\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow n_{HCl\left(pưCaCO_3\right)}=0,6-0,1=0,5\left(mol\right)\)
d) \(n_{CaCO_3}=\frac{1}{2}n_{HCl\left(pưCaCO_3\right)}=0,5.\frac{1}{2}=0,25\left(mol\right)\)
\(m_{CaCO_3}=0,25.100=25\left(g\right)\)
e) \(n_{CO_2}=n_{CaCO_3}=0,25\left(mol\right)\)
\(V_{CO_2}=0,25.22,4=5,6\left(l\right)\)
f) \(n_{CaCl_2}=n_{CaCO_3}=0,25\left(mol\right)\)
\(m_{ddA}=25+200-0,25.44=214\left(g\right)\)
\(C\%_{ddCaCl_2}=\frac{0,25.111}{214}.100\%=12,97\%\)
\(C\%_{ddHCldư}=\frac{0,1.36,5}{214}.100\%=1,71\%\)
a)
\(n_{Zn}=\dfrac{13}{65}=0,2\left(mol\right)\)
PTHH: Zn + 2HCl --> ZnCl2 + H2
0,2-->0,4----->0,2--->0,2
=> VH2 = 0,2.22,4 = 4,48 (l)
b) mHCl = 0,4.36,5 = 14,6 (g)
=> \(m_{dd.HCl}=\dfrac{14,6.100}{7,3}=200\left(g\right)\)
c)
mdd sau pư = 13 + 200 - 0,2.2 = 212,6 (g)
mZnCl2 = 0,2.136 = 27,2 (g)
=> \(C\%=\dfrac{27,2}{212,6}.100\%=12,8\%\)
bài 1: nZn= 0,5 mol
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2↑
0,5 mol 1 mol 0,5 mol 0,5 mol
a) mHCl= 36,5 (g) → mdung dịch HCl 10% = 36,5 / 10%= 365 (g)
b) mZnCl2= 0,5x 136= 68 (g)
c) mdung dịch= mZn + mdung dịch HCl 10% - mH2= 32,5 + 365 - 0,5x2 = 396,5 (g)
→ C%ZnCl2= 68/396,5 x100%= 17,15%
Bài 2: Cách phân biệt:
Dùng quỳ tím:→ lọ nào làm quỳ chuyển thành màu đỏ: HCl và H2SO4 (cặp I)
→ quỳ không đổi màu: BaCl2 và NaCl ( cặp II)
→ quỳ chuyển màu xanh: NaOH và Ba(OH)2 ( cặp III)
Đối với cặp I: ta cho dung dịch BaCl2 vào, ống có kết tủa trắng chính là ống đựng H2SO4, ống còn lại chứa dung dịch HCl
Đối với cặp II: ta cho dung dịch H2SO4 vào, ống có kết tủa trắng chính là ống đựng BaCl2, ống còn lại là NaCl
Đối với cặp III: ta cho dung dịch H2SO4 vào, ống có kết tủa trắng chính là ống đựng Ba(OH)2, ống còn lại là NaOH
PTPU: BaCl2 + H2SO4→ BaSO4↓ + 2HCl
Ba(OH)2 + H2SO4→ BaSO4↓ + 2H2O
Câu 44
$Fe+2HCl\rightarrow FeCl_2+H_2$
$n_{Fe}=\dfrac{2,8}{56}=0,05\ mol$
Theo phương trình:
$n_{HCl}=2n_{Fe}=0,1\ mol$
$n_{FeCl_2}=n_{H_2}=n_{Fe}=0,05\ mol$
a) Thể tích khí $H_2$ thoát ra:
$V_{H_2}=0,05\cdot22,4=1,12\ lít$
b) Khối lượng dung dịch HCl đã phản ứng:
$m_{HCl}=0,1\cdot36,5=3,65\ gam$
$m_{dd\ HCl}=\dfrac{3,65\cdot100}{7,3}=50\ gam$
c) Nồng độ phần trăm của muối trong dung dịch X:
$m_{FeCl_2}=0,05\cdot127=6,35\ gam$
$m_{H_2}=0,05\cdot2=0,1\ gam$
$m_X=2,8+50-0,1=52,7\ gam$
$C\%_{FeCl_2}=\dfrac{6,35}{52,7}\cdot100\%\approx12,05\%$
d) Gọi nguyên tử khối của kim loại $R$ là $M$.
$R O+H_2\xrightarrow{t^\circ}R+H_2O$
Theo phương trình:
$n_{RO}=n_{H_2}=0,05\ mol$
$M_{RO}=\dfrac{16}{0,05}=320$
$M+16=320$
$M=304$
Giá trị này không phù hợp với kim loại hóa trị II thông thường. Vì vậy, dữ kiện câu d có thể bị sai hoặc thiếu; bạn hãy kiểm tra lại đề bài.
\(n_{CaCO3}=\frac{12.6}{100}=0.126mol\)
Ta có: \(\%HCl=\frac{m_{ct}}{m_{dd}}\cdot100\)
\(\Leftrightarrow7.3=\frac{m_{ct}}{250}\cdot100\)
\(\Leftrightarrow m_{ct}=18,25\left(g\right)\)
\(\rightarrow n_{HCl}=\frac{18.25}{36.5}=0.5mol\)
PT: \(CaCO_3+2HCl\rightarrow CaCl_2+H_2O+CO_2\)
TBR: 1 mol : 2mol
TPT: 0.126 mol : 0.5mol
Lập tỉ lệ: \(\frac{0.126}{1}< \frac{0.5}{2}\)( HCl dư. tính toán dựa vào CaCO\(_3\))
\(\rightarrow n_{CaCO3}=n_{CaCl2}=0.126mol\)
\(\rightarrow m_{CaCl_2}=0.126\cdot111=13.986\left(g\right)\)
a) n Fe = 28/56 = 0,5(mol)
$Fe + 2HCl \to FeCl_2 + H_2$
Theo PTHH :
n HCl = 2n Fe = 1(mol)
=> m dd HCl = 1.36,5/10% = 365(gam)
b)
n FeCl2 = n H2 = n Fe = 0,5(mol)
Suy ra :
V H2 = 0,5.22,4 = 11,2(lít)
m FeCl2 = 0,5.127 = 63,5(gam)
c)
Sau phản ứng:
mdd = m Fe + mdd HCl - m H2 = 28 + 365 - 0,5.2 = 392(gam)
=> C% FeCl2 = 63,5/392 .100% = 16,2%
$Fe+2HCl\rightarrow FeCl_2+H_2$
$n_{Fe}=\dfrac{11,2}{56}=0,2\ mol$
a) Khối lượng dung dịch HCl tối thiểu cần dùng:
Theo phương trình:
$n_{HCl}=2n_{Fe}=0,4\ mol$
$m_{HCl}=0,4\cdot36,5=14,6\ gam$
$m_{dd\ HCl}=\dfrac{14,6\cdot100}{7,3}=200\ gam$
b) Khối lượng muối tạo thành:
$n_{FeCl_2}=n_{Fe}=0,2\ mol$
$m_{FeCl_2}=0,2\cdot127=25,4\ gam$
c) Nồng độ phần trăm dung dịch muối khi axit vừa đủ:
$n_{H_2}=n_{Fe}=0,2\ mol$
$m_{H_2}=0,2\cdot2=0,4\ gam$
$m_{dd\ sau\ phản\ ứng}=200+11,2-0,4=210,8\ gam$
$C\%_{FeCl_2}=\dfrac{25,4}{210,8}\cdot100\%\approx12,05\%$
d) Cho $11,2$ gam Fe vào $300$ gam dung dịch HCl $7,3\%$:
$m_{HCl}=\dfrac{300\cdot7,3}{100}=21,9\ gam$
$n_{HCl}=\dfrac{21,9}{36,5}=0,6\ mol$
Theo phương trình, $n_{HCl\ phản\ ứng}=0,4\ mol$.
Vì $0,6>0,4$ nên HCl dư.
$n_{HCl\ dư}=0,6-0,4=0,2\ mol$
$m_{HCl\ dư}=0,2\cdot36,5=7,3\ gam$
$m_{FeCl_2}=25,4\ gam$
$m_{dd\ sau\ phản\ ứng}=300+11,2-0,4=310,8\ gam$
Dung dịch sau phản ứng gồm $FeCl_2$ và $HCl$ dư.
$C\%_{FeCl_2}=\dfrac{25,4}{310,8}\cdot100\%\approx8,17\%$
$C\%_{HCl}=\dfrac{7,3}{310,8}\cdot100\%\approx2,35\%$
Vậy:
$a)\ m_{dd\ HCl}=200\ gam$
$b)\ m_{FeCl_2}=25,4\ gam$
$c)\ C\%_{FeCl_2}\approx12,05\%$
$d)\ C\%_{FeCl_2}\approx8,17\%;\quad C\%_{HCl}\approx2,35\%$
\(a) n_{Fe_2O_3}= \dfrac{8}{160} = 0,05(mol)\\ Fe_2O_3 + 6HCl \to 2FeCl_3 + 3H_2O\\ n_{FeCl_3} = 2n_{Fe_2O_3} = 0,1(mol)\\ m_{FeCl_3} = 0,1.162,5 = 16,25(gam)\\ b) n_{HCl} = 6n_{Fe_2O_3} = 0,05.6 = 0,3(mol)\\ V_{dd\ HCl} = \dfrac{0,3}{0,5} = 0,6(lít)\\ c) V_{dd\ sau\ pư} = V_{dd\ HCl} =0,6(lít)\\ C_{M_{FeCl_3}} = \dfrac{0,1}{0,6} = 0,167M\)
PTHH:\(Fe_2O_3+HCl\rightarrow FeCl_3+3H_2O\)
\(n_{Fe_2O_3}=\dfrac{8}{160}=0,05\left(mol\right)\)
a, Bảo toàn nguyên tố Fe:
\(n_{FeCl_3}=n_{Fe}=2n_{Fe_2O_3}=2.0,05=0,1\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow m_{FeCl_3}=162,5.0,1=16,25\left(g\right)\)
b, Bảo toàn nguyên tố Cl:
\(n_{Hcl}=n_{Cl}=3n_{FeCl_3}=3.0,1=0,3\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow V_{ddHCl}=\dfrac{n_{HCL}}{C_M}=\dfrac{0,3}{0,5}=0,6\left(l\right)\)
c,\(C_{M_{FeCl_3}}=\dfrac{n_{FeCl_3}}{V_{ddFeCl_3}}=\dfrac{0,1}{0,6}=0,17M\)
\(n_{CaCO3}=\dfrac{10}{100}=0,1\left(mol\right)\)
Pt : \(CaCO_3+2HCl\rightarrow CaCl_2+H_2O|\)
1 2 1 1
0,1 0,2 0,1
a) \(n_{HCl}=\dfrac{0,1.2}{1}=0,2\left(mol\right)\)
⇒ \(m_{HCl}=0,2.36,5=7,\left(g\right)\)
\(m_{dd}=\dfrac{7,3.100}{8}=91,25\left(g\right)\)
b) Nồng độ phần trăm của axit đề cho rồi đấy bạn , nên không cần tính nữa
c) \(n_{ZnCl2}=\dfrac{0,2.1}{2}=0,1\left(mol\right)\)
⇒ \(m_{CaCl2}=0,1.111=11,1\left(g\right)\)
Chúc bạn học tốt
Mình xin lỗi bạn nhé , bạn sửa lại phương trình giúp mình :
Pt : \(CaCO_3+2HCl\rightarrow CaCl_2+CO_2+H_2O|\)
Nhưng bài vẫn đúng bạn nhé
cảm ơn bạn