Họ và tên, năm sinh năm mất, quê quán:Nguyễn Khuyến tên thật là Nguyễ...">
K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

-Họ và tên : Nguyễn Thắng-Năm sinh-năm mất : 1835-1909-Quê quán : Quê nội ở làng Vị Hạ (Yên Đỗ, Hà Nam), quê ngoại ở làng Văn Khế (Ý Yên, Nam Định).-Vị trí của ông trong nền văn học : Là một trong những nhà thơ Nho giáo cuối mùa, một trong những đại biểu cuối cùng của mẫu hình thi nhân nhà Nho chính thống.  Ông được xem là "nhà thơ của làng cảnh Việt Nam" với những tác phẩm trữ...
Đọc tiếp

-Họ và tên : Nguyễn Thắng

-Năm sinh-năm mất : 1835-1909

-Quê quán : Quê nội ở làng Vị Hạ (Yên Đỗ, Hà Nam), quê ngoại ở làng Văn Khế (Ý Yên, Nam Định).

-Vị trí của ông trong nền văn học :

  • Là một trong những nhà thơ Nho giáo cuối mùa, một trong những đại biểu cuối cùng của mẫu hình thi nhân nhà Nho chính thống. 
  • Ông được xem là "nhà thơ của làng cảnh Việt Nam" với những tác phẩm trữ tình sâu lắng về vẻ đẹp thanh bình của thôn quê. 
  • Đồng thời, ông là nhà thơ trào phúng sâu sắc, đả kích bọn quan lại tham lam, thói đạo đức giả trong xã hội thực dân nửa phong kiến. 
  • -Đề tài sáng tác : tâm sự cá nhân, về con người ,cảnh vật quê hương , chế giễu đả kích những người phơi bày thói đạo đức giả, sự vô vị của những người '' tiến sĩ giấy '' và bọn quan lại sâu béo trong xã hội.
  • -Phong cách sáng tác : trữ tình, trào phúng ,gần gũi bình dị
  • Những tác phẩm chính của ông là :
  • + Quế Sơn thi tập
  • + Chùm thơ thu
  • + Thơ Nôm và thơ Hán
0
Nguyễn Khuyến sinh năm 1835 mất năm 1909,tên thật của ông là Nguyễn Thắng, quê  ở làng Vị Hạ, xã Yên Đổ (nay là xã Trung Lương, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam).Ông đỗ đầu cả ba kì nên được gọi là Tam Nguyên Yên Vị trí của ông trong nền văn học:Ông giữ vị trí quan trọng trong nền văn học Việt Nam giai đoạn cuối trung đại, được coi là thi sĩ của làng cảnh Việt Nam với phong cách trữ...
Đọc tiếp

Nguyễn Khuyến sinh năm 1835 mất năm 1909,tên thật của ông là Nguyễn Thắng, quê  ở làng Vị Hạ, xã Yên Đổ (nay là xã Trung Lương, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam).Ông đỗ đầu cả ba kì nên được gọi là Tam Nguyên Yên

Vị trí của ông trong nền văn học:Ông giữ vị trí quan trọng trong nền văn học Việt Nam giai đoạn cuối trung đại, được coi là thi sĩ của làng cảnh Việt Nam với phong cách trữ tình, trào phúng sâu cay và giàu tính triết lý Ông được công nhận là bậc thầy của thơ Nôm, là "nhà thơ của làng cảnh Việt Nam" với nhiều tác phẩm tiêu biểu.Ông là một biểu tượng tiêu biểu cho tinh thần yêu nước, giữ vững trong thời lòng tin với đất nước trong thời kỳ đất nước suy vong. 

Đề tài sáng tác:tâm sự yêu nước và u hoài trước cảnh đất nước bị xâm lược, vẻ đẹp làng cảnh Việt Nam và cuộc sống nông thôn, cùng với thơ trào phúng để châm biếm những mặt xấu của xã hội thời trung đại và tự trào về thân thế của mình. 

Phong cách sáng tác:là sự kết hợp tinh tế giữa thơ trữ tình và thơ trào phúng, thể hiện rõ trong các chủ đề về tình yêu quê hương đất nước, thái độ phê phán xã hội mục nát, và tâm sự u hoài của bậc quan lại trước thời cuộc. Ông sử dụng ngôn ngữ giàu cảm xúc, vừa gợi cảm, vừa mang tính triết lý sâu sắc, tạo nên những tác phẩm phản ánh chân thực tâm hồn người của người Việt Nam thời bấy giờ.

Những tác phẩm chính: Thu Điếu,Thu Ẩm,Thu Vịnh, Bạn đến chơi nhà...

0
Họ và tên : Nguyễn Khuyến ( 1835- 1909)Quê quán: làng Vị Hạ, xã Yên Đổ, tỉnh Ninh BìnhVị trí trong nền văn học: là một nhà thơ lớn của văn học dân tộc Việt Nam thế kỷ XIX, đặc biệt nổi bật trong văn học yêu nước thời kỳ nửa cuối thế kỷ XIX. Ông được coi là đại diện tiêu biểu cho nho sĩ yêu nước dưới thời thực dân Pháp mới xâm lược, với thái độ bất hợp tác và lòng yêu...
Đọc tiếp

Họ và tên : Nguyễn Khuyến ( 1835- 1909)

Quê quán: làng Vị Hạ, xã Yên Đổ, tỉnh Ninh Bình

Vị trí trong nền văn học: là một nhà thơ lớn của văn học dân tộc Việt Nam thế kỷ XIX, đặc biệt nổi bật trong văn học yêu nước thời kỳ nửa cuối thế kỷ XIX. Ông được coi là đại diện tiêu biểu cho nho sĩ yêu nước dưới thời thực dân Pháp mới xâm lược, với thái độ bất hợp tác và lòng yêu nước sâu sắc.

Đề tài sáng tác: cuộc sống làng quê Việt Nam, cuộc sống nho sĩ lúc về hưu, tình cảm gia điình, bạn bè.

Phong cách sáng tác: Ngôn ngữ bình dị, gẫn gũi với đời sống nông thôn,đậm chất dân gian. Sử dụng tài tình thơ Đường luật và thơ Nôm,...

Những tác phẩm chính: Thu Điếu, Thu Ẩm, Thu Vị,Khóc Dương Khuê, Chạy Tây,...


0
Họ và tên. năm sinh năm mất, quê quán: sinh ngày 15 tháng 2 năm 1835, mất ngày5tháng2năm1909 - : Quê ngoại làng Văn Khế, xã Hoàng Xá, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định. Quê nội của ông ở làng Vị Hạ (tục gọi là làng Và), xã Yên Đổ nay là xã Trung Lương, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam.2 Vị Trí của ông trong nền văn họcNguyễn Khuyến là một trong nhà thơ cuối cùng của thời trung đại, được mệnh danh...
Đọc tiếp

Họ và tên. năm sinh năm mất, quê quán: sinh ngày 15 tháng 2 năm 1835, mất ngày5tháng2năm1909 - : Quê ngoại làng Văn Khế, xã Hoàng Xá, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định. Quê nội của ông ở làng Vị Hạ (tục gọi là làng Và), xã Yên Đổ nay là xã Trung Lương, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam.

2 Vị Trí của ông trong nền văn học

Nguyễn Khuyến là một trong nhà thơ cuối cùng của thời trung đại, được mệnh danh là “nhà thơ của dân tình và làng cảnh Việt Nam”. Thơ của ông luôn nhẹ nhàng, thấm đẫm bài học về triết lý nhân văn sâu sắc.

3 Đề Tài sáng tác của ông:

Sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Khuyến trải dài qua nhiều thể loại văn học nhưng nổi bật nhất vẫn là thơ. Ông sáng tác cả thơ chữ Hán và chữ Nôm với nhiều đề tài phong phú, từ tình yêu quê hương, đất nước đến những suy tư về cuộc đời và con người

4 Phong cách sáng tác

Phong cách sáng tác của Nguyễn Khuyến nổi bật với sự giản dị, sâu sắc và tinh tế, thể hiện tình yêu quê hương và cuộc sống nông thôn qua những bài thơ trữ tình và châm biến

5 Những tác phẩm chính

Sáng tác của Nguyễn Khuyến gồm cả chữ Hán và chữ Nôm với số lượng lớn, hiện còn trên 800 bài gồm thơ, văn, câu đối nhưng chủ yếu là thơ. - Các tác phẩm gồm có Quế Sơn Thi Tập, Yên Đổ thi tập, Bách Liêu Thi Văn Tập,... cùng nhiều bài ca, hát ả đào, văn tế, câu đối truyền miệng.





0
Nguyễn Khuyến (1835 – 1909), tên thật là Nguyễn Thắng, quê ở làng Vị Hạ, xã Trung Lương, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam. Ông là một trong những nhà thơ lớn của văn học Việt Nam thế kỉ XIX, thường được gọi là “nhà thơ của làng cảnh Việt Nam”. Trong sự nghiệp khoa bảng, ông đỗ đầu cả ba kì thi (Hương, Hội, Đình), được mệnh danh là “Tam nguyên Yên Đổ”.Trong nền văn học, Nguyễn...
Đọc tiếp

Nguyễn Khuyến (1835 – 1909), tên thật là Nguyễn Thắng, quê ở làng Vị Hạ, xã Trung Lương, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam. Ông là một trong những nhà thơ lớn của văn học Việt Nam thế kỉ XIX, thường được gọi là “nhà thơ của làng cảnh Việt Nam”. Trong sự nghiệp khoa bảng, ông đỗ đầu cả ba kì thi (Hương, Hội, Đình), được mệnh danh là “Tam nguyên Yên Đổ”.

Trong nền văn học, Nguyễn Khuyến giữ vị trí đặc biệt quan trọng. Ông là tiếng nói tiêu biểu của tầng lớp trí thức Nho học trước những biến động lịch sử cuối thế kỉ XIX, đồng thời là một trong những gương mặt xuất sắc nhất của thơ ca hiện thực.

Đề tài sáng tác của Nguyễn Khuyến khá phong phú, nhưng nổi bật nhất là: thơ về quê hương, đất nước; thơ trào phúng phê phán thói đời, quan lại; thơ tâm sự về thân phận và thời thế. Những vần thơ của ông vừa thấm đượm tình yêu thiên nhiên, làng cảnh, vừa chan chứa nỗi buồn thời thế.

Phong cách sáng tác của ông giản dị, trong sáng, giàu chất dân dã, gần gũi với ngôn ngữ đời sống. Thơ ông kết hợp hài hòa giữa chất trữ tình sâu lắng và chất trào phúng sắc sảo.

Một số tác phẩm tiêu biểu của Nguyễn Khuyến là: chùm thơ thu nổi tiếng (Thu điếu, Thu ẩm, Thu vịnh), Khóc Dương Khuê, cùng nhiều bài thơ trào phúng như Tiến sĩ giấy, Ông phỗng đá. Với sự nghiệp thơ ca đồ sộ, ông xứng đáng là cây bút lớn của văn học dân tộc.

0
Họ và tên, năm sinh – năm mất, quê quán-Tên thật: Nguyễn Thắng, sau đổi là Nguyễn Khuyến-Năm sinh – năm mất: 1835 – 1909-Quê quán: Làng Yên Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam-Ông đỗ đầu cả ba kì thi → được gọi là Tam Nguyên Yên ĐổVị trí trong nền văn học-Nhà thơ lớn cuối thế kỉ XIX-Được mệnh danh là “nhà thơ của làng cảnh Việt Nam”-Góp phần quan trọng trong việc phát triển thơ...
Đọc tiếp

Họ và tên, năm sinh – năm mất, quê quán

-Tên thật: Nguyễn Thắng, sau đổi là Nguyễn Khuyến

-Năm sinh – năm mất: 1835 – 1909

-Quê quán: Làng Yên Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam

-Ông đỗ đầu cả ba kì thi → được gọi là Tam Nguyên Yên Đổ

Vị trí trong nền văn học

-Nhà thơ lớn cuối thế kỉ XIX

-Được mệnh danh là “nhà thơ của làng cảnh Việt Nam”

-Góp phần quan trọng trong việc phát triển thơ Nôm

Đề tài sáng tác

-Cảnh sắc thiên nhiên, đặc biệt là mùa thu Bắc Bộ

-Cuộc sống thôn quê bình dị, gắn bó với làng cảnh Việt Nam

-Tình cảm yêu nước, nỗi u uẩn trước thời thế

-Thơ trào phúng châm biếm bọn quan lại, thói đời

Phong cách sáng tác

-Giản dị, trong sáng, gần gũi dân gian

-Miêu tả tinh tế, tự nhiên, ngôn ngữ điêu luyện

-Giọng điệu vừa trữ tình sâu lắng, vừa trào phúng sâu cay

Những tác phẩm chính

-Chùm thơ thu nổi tiếng: Thu điếu, Thu vịnh, Thu ẩm

-Thơ trào phúng: Vịnh tiến sĩ giấy, Làm quan, Ông phỗng đá

-Nhiều tác phẩm khác viết về tình bạn, quê hương, nông thôn

0
Nguyễn Khuyến sinh năm 1835 và mất năm 1909, tên thật là Nguyễn Thắng, hiệu là Quế Sơn quê tại Yên Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà NamVị trí trong nền văn hoc: Ông là một nhà thơ, nhà văn và nhà giáo dục nổi tiếng của Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX.Ông đỗ đầu cả ba kì thi nên thường được gọi là Tam Nguyên Yên ĐổĐề tài sáng tác:Ông sáng tác cả thơ chữ Hán và chữ Nôm...
Đọc tiếp

Nguyễn Khuyến sinh năm 1835 và mất năm 1909, tên thật là Nguyễn Thắng, hiệu là Quế Sơn quê tại Yên Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam

Vị trí trong nền văn hoc: Ông là một nhà thơ, nhà văn và nhà giáo dục nổi tiếng của Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX.Ông đỗ đầu cả ba kì thi nên thường được gọi là Tam Nguyên Yên Đổ

Đề tài sáng tác:Ông sáng tác cả thơ chữ Hán và chữ Nôm với nhiều đề tài phong phú, từ tình yêu quê hương, đất nước đến những suy tư về cuộc đời và con người. 

Phong cách sáng tác: Nguyễn Khuyến đã đưa cảnh sắc thiên nhiên và cuộc sống thân thuộc, bình dị của làng quê vào trong thơ một cách tự nhiên tinh tế. Ngòi bút tả cảnh của ông vừa chân thực vừa tài hoa; ngôn ngữ thơ giản dị mà điêu luyện

Các tác phẩm chính: thu vịnh ,thu điếu ,thu ẩm

0