K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

MỜI MỌI NGƯỜI ĐỌC CÂU CHUYỆN MÌNH THAM KHẢOAphrodite, nữ thần tình yêu, thường xuất hiện trong những câu chuyện cổ tích đầy màu sắc. Những truyền thuyết này không chỉ phản ánh văn hóa mà còn mang ý nghĩa sâu sắc. Mỗi câu chuyện đều chứa đựng bài học quý giá về tình yêu và cuộc sống.Nữ thần APHRODITE (Thần thoại La Mã gọi là Venus) là Thần Tình Yêu, Sắc Đẹp và sự sinh nở. Nàng...
Đọc tiếp

MỜI MỌI NGƯỜI ĐỌC CÂU CHUYỆN MÌNH THAM KHẢO
Aphrodite, nữ thần tình yêu, thường xuất hiện trong những câu chuyện cổ tích đầy màu sắc. Những truyền thuyết này không chỉ phản ánh văn hóa mà còn mang ý nghĩa sâu sắc. Mỗi câu chuyện đều chứa đựng bài học quý giá về tình yêu và cuộc sống.

Nữ thần APHRODITE (Thần thoại La Mã gọi là Venus) là Thần Tình Yêu, Sắc Đẹp và sự sinh nở. Nàng cũng là thần hộ mệnh của thủy thủ.

Sử thi cho rằng Aphrodite được sinh ra từ bọt biển. Còn theo Homer nàng là con gái của thần Zeus và Dione. (Cũng có dị bản nàng sinh ra là do máu của Ouranps bị Cronus chém rơi xuống biển.)

Khi được hỏi trong ba vị nữ thần Olympia ai là người xinh đẹp nhất thì Paris,hoàng tử thành Troy, đã chọn Aphrodite chứ không phải là Hera hay Athena dù hai vị nữ thần này đã hứa ban cho chàng quyền lực và chiến thắng. Điều này cũng dễ hiểu vì nữ thần Aphrodite đã hứa ban tặng cho chàng tình yêu của người phụ nữ đẹp nhất trần gian.
Sau này khi Paris cưới Helen xứ Sparta thì tên tuổi nàng đã gắn liền với địa danh thành Troy như một sự ô nhục. Trong cuộc chiến thành Troy diễn ra sau đó, Hera và Athena là hai kẻ thù không đội trời chung của thành Troy trong khi Aphrodite lại trung thành với Paris và dân thành Troy.

Sử thi Homer về cuộc chiến thành Troy kể rằng Aphrodite đã can thiệp vào trận chiến để cứu con trai mình là Aeneas, đồng minh của thành Troy. Người anh hùng Hy Lạp Diomedes lúc đó sắp giết được Aeneas đã chuyển sang tấn công nữ thần, phóng lao vào cổ tay nàng làm chảy ichor ( ichor là máu của các vị thần).

Aphrodite vội thả Aeneas ra, Aeneas may sao đã được Apollo, vị thần đứng về phe thành Troy, cứu sống. Trong cơn đau đớn nàng đã cầu cứu anh trai mình là thần Chiến tranh Ares lúc bấy giờ đang đứng gần đấy theo dõi cuộc chiến, Aphrodite mượn cỗ xe ngựa của Ares để bay lên đỉnh Olympus. Tại đây nàng khẩn cầu mẹ là Dione chữa lành vết thương cho mình. Thần Zeus yêu cầu con gái đừng tham chiến nữa vì chiến tranh là công việc của Ares và Athena, còn nhiệm vụ của nàng là chăm lo chuyện hôn nhân của thế gian thì hơn.

Ngoài ra trong sử thi Iliad có nói Aphrodite cứu Paris khi chàng sắp chết trong khi giao chiến với Menelaus. Nữ thần đã dùng sương mù phủ lấy chàng và đem chàng đi đặt vào giường ngủ của chàng trong thành Troy. Sau đó nàng biến thành một người đầy tớ già đến báo với Helen rằng Paris đang đợi nàng.

Helen nhận ra vị thần trong lốt giả dạng và hỏi liệu nàng có đang bị dẫn dụ cho việc gây ra một cuộc chiến nữa không. Vì Aphrodite đã phù phép khiến nàng phải bỏ chồng là Menelaus để theo Paris. Nàng nói Aphrodite có muốn đến gặp Paris thì cứ mà đi một mình.

Aphrodite nổi trận lôi đình, cảnh báo rằng Helen không được láo xược, nếu không nàng sẽ bị cả người Hy Lạp lẫn dân thành Troy căm ghét. Vị nữ thần tính khí thất thường này nói: “Hiện ta yêu thương ngươi bao nhiêu thì ta cũng sẽ ghét giận ngươi bấy nhiêu.”

Dù nữ thần Hera vợ Zeus và Aphrodite không cùng chiến tuyến trong cuộc chiến thành Troy nhưng Aphrodite vẫn cho Hera mượn chiếc thắt lưng của mình để làm xao nhãng cơn giận của Zeus. Ai đeo chiếc thắt lưng này sẽ khiến cho đàn ông (cả các vị thần) chết mê chết mệt.

Homer gọi Aphrodite là “người Cyprus” và nhiều biểu tượng của nàng có lẽ đến từ Châu Á qua Cyprus (và Cythea) trong thời kỳ Mycenaean… Điều này hẳn là do nhầm lẫn với những nữ thần đã xuất hiện từ trước đó như thần Hellenic hoặc thần Aegean. Người Hy Lạp cổ đại cho rằng Aphrodite có nguồn gốc vừa Hy Lạp vừa ngoại quốc.

Aphrodite và Jason Aphrodite còn có liên quan đến chuyện tình cảm của những người anh hùng. Khi Jason thỉnh cầu vua Colchis cho đem con cừu vàng bị treo trong rừng đi, vị vua này đã do dự không muốn đáp ứng. Vì vậy nữ thần Hera, người đứng về phía Jason, đã lên tiếng nhờ Aphrodite can thiệp một phen. Vị nữ thần tình yêu đã khiến cho con gái nhà vua là Medea đem lòng yêu Jason, và Medea đã trở thành công cụ đắc lực đem lại thành công cho Jason.

Aphrodite và Aeneas Có lần thần Zeus trừng phạt Aphrodite vì đã quyến rũ các vị thần vào những cuộc tình duyên trái khoáy. Thần Zeus đã khiến nàng si mê Anchiese là con người trần gian. Đó là lý do vì sao nàng trở thành mẹ của Aeneas. Nàng đã bảo vệ người anh hùng này trong suốt cuộc chiến thành Troy cũng như sau đó khi Aeneas tìm ra nước Ý và trở thành người sáng lập một phần của đế chế La Mã.

Một nữ thần Ý tên là Venus có dung mạo rất giống với Aphrodite, vì thế Aphrodite có tên gọi La Mã là Venus. Nàng đã xuất hiện dưới cái tên Venus trong Aeneiad, bộ sử thi kể về công cuộc sáng lập thành Rome.

Aphrodite và Hephaestus Vị nữ thần tình yêu đã kết hôn với Thần thợ rèn Hephaestus. Nhưng nàng lại không chung thủy với chồng mà lại đi mây mưa với Ares. Trong Odyssey, Homer có đề cập đến chuyện Hephaestus đã trả thù như thế nào.

Ảnh hưởng của Aphrodite trong nghệ thuật Trong nghệ thuật cổ điển Aphrodite không có biểu tượng nào đáng kể ngoại trừ sắc đẹp của nàng. Hoa và các họa tiết cây cỏ cho thấy mối liên hệ giữa nàng với sự sinh sôi tươi tốt.

Aphrodite có liên hệ với chim bồ câu. Một loài chim thiêng liêng khác tượng trưng cho nàng là thiên nga, người ta thấy nàng cưỡi thiên nga trong bức tranh vẽ trên chiếc bình hoa cổ .

Họa sỹ thời kỳ phục hưng Botticelli đã tìm cảm hứng từ ý tưởng sử thi cho rằng Aphrodite sinh ra từ biển trong bức danh họa vẽ vị nữ thần nằm trong một chiếc vỏ sò khổng lồ. Tương tự là Venus de Milo, bức tượng nữ thần không tay nổi tiếng.

Aphrodite là Nữ thần Chiến tranh? Nhà văn Pausanias đã miêu tả rằng có rất nhiều tượng nữ thần Aphrodite trong trang phục ra trận, nhiều nhất là ở Sparta. Lấy ví dụ như cách mà binh lính Sparta nuôi con gái, không có gì ngạc nhiên khi họ quan niệm ăn mặc theo kiểu quân đội giống vị nữ thần. Aphrodite cũng có thể đã phục trang như vậy để bảo vệ các thành phố, như Corinth, thành phố đã nhận nàng làm nữ anh hùng. Điều này không có nghĩa là nàng là thần chiến tranh, dù có người thấy nàng trong vị trí đó hoặc thấy có những dấu hiệu đó trong chuyện nàng xe duyên với thần chiến tranh Ares trong thần thoại.

Hai ấn bản gần đây nhất của “Từ điển cổ điển Oxford” lại có sự khác biệt về vấn đề này của vị nữ thần. Ấn bản năm 1970 cho rằng nàng là nữ thần chiến tranh và lấy căn nguyên từ gốc gác phương Đông của nàng. Thật sự nàng giống với Astarte, là một vị thần chiến tranh đồng thời cũng là thần của sự sinh nở.

Ấn bản 1996 thì lại đưa ra nhiều luận điểm đối lập. Ví dụ như ấn bản này cho rằng nàng kết duyên với Ares không phải vì họ cùng thích chiến tranh như nhau mà nguyên nhân sâu xa là vì tình yêu và chiến tranh là hai phạm trù đối nghịch.

Dù sao đi nữa, chức năng cơ bản của nữ thần Aphrodite là chăm lo cho sự sinh nở, vì đây là điều vô cùng quan trọng đối với sự tồn tại của con người.

Aphrodite là biểu tượng của tình yêu và sắc đẹp trong nhiều câu chuyện cổ tích. Những câu chuyện này không chỉ mang tính giải trí mà còn chứa đựng bài học sâu sắc. Việc đọc và hiểu các truyện cổ tích nước ngoài sẽ mở rộng tầm nhìn và cảm nhận văn hóa đa dạng.
cảm ơn mng đã đọc!

1
8 tháng 9 2025

Olm chào em, cảm ơn em đã chia sẻ câu truyện hay và ý nghĩa cho cộng đồng.

I. PHẦN ĐỌC HIỂU (6 ĐIỂM)Đọc văn bản sau:NHỚ HUẾ QUÊ TÔISông núi vươn dài tiếp núi sôngCò bay thẳng cánh nối đồng khôngCó người bảo Huế xa, xa lắmNhưng Huế quê tôi ở giữa lòngMười một năm trời mang Huế theoĐèo cao nắng tắt bóng cheo leoGiọng hò mái đẩy vờn mây núiMan mát sông Hương lướt đỉnh đèoTôi gặp bao người xứ Huế xaĐèn khuya thức mãi chí xông phaMở đường giải...
Đọc tiếp

I. PHẦN ĐỌC HIỂU (6 ĐIỂM)

Đọc văn bản sau:

NHỚ HUẾ QUÊ TÔI

Sông núi vươn dài tiếp núi sông
Cò bay thẳng cánh nối đồng không
Có người bảo Huế xa, xa lắm
Nhưng Huế quê tôi ở giữa lòng

Mười một năm trời mang Huế theo
Đèo cao nắng tắt bóng cheo leo
Giọng hò mái đẩy vờn mây núi
Man mát sông Hương lướt đỉnh đèo

Tôi gặp bao người xứ Huế xa
Đèn khuya thức mãi chí xông pha
Mở đường giải phóng về quê mẹ
Dựng khắp non sông bóng xóm nhà

Có bao người Huế không về nữa
Gửi đá ven rừng chép chiến công
Có mồ liệt sĩ nâng lòng đất
Buồm phá Tam Giang gió thổi lồng

Nặng trĩu trăm năm bóng cổ thành
Bao lần máu đỏ nhuộm đồng xanh
Cờ sao ngày ấy buồn cung cấm
Sông nước xôn xao núi chuyển mình

Bao độ thu về, thu lại qua
Huế tôi thăm thẳm nhớ con xa
Mỗi lần phượng nở rung màu đỏ
Càng giục canh sương rộn tiếng gà.

Hà Nội, thu, năm 1936
(Thanh Tịnh, Thơ ca, NXB Quân đội nhân dân, 1980)

Thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 6 (trình bày ngắn gọn):

Câu 1. Bài thơ “Nhớ Huế quê tôi” được viết theo thể thơ nào?

Câu 2. Tìm những từ ngữ, hình ảnh miêu tả quê hương của tác giả trong khổ thơ thứ nhất.

Câu 3. Phân tích sắc thái nghĩa của từ “nhuộm” trong dòng thơ “Bao lần máu đỏ nhuộm đồng xanh”.

Câu 4. Trình bày cảm hứng chủ đạo của bài thơ? Căn cứ vào đâu em xác định như vậy?

Câu 5. Phân tích mạch cảm xúc của bài thơ trên.

Câu 6. Từ câu thơ “Có bao người Huế không về nữa/ Gửi đá ven rừng chép chiến công”, em hãy viết một đoạn văn (7 – 10 dòng) nêu suy nghĩ của mình về sự hi sinh cao cả của những con người đã ngã xuống cho độc lập, tự do; đồng thời liên hệ trách nhiệm của thế hệ trẻ trong việc giữ gìn và phát huy truyền thống ấy.

1
26 tháng 9 2025

Trả lời các yêu cầu Đọc hiểu Câu 1. Thể thơ Bài thơ “Nhớ Huế quê tôi” được viết theo thể thơ thất ngôn (bảy chữ) với các khổ thơ bốn câu, có cách gieo vần chủ yếu là vần chân. Câu 2. Từ ngữ, hình ảnh miêu tả quê hương trong khổ thơ thứ nhất Những từ ngữ, hình ảnh miêu tả quê hương của tác giả trong khổ thơ thứ nhất là: +Sông núi vươn dài +Núi sông +Cò bay thẳng cánh +Đồng không +Huế +Huế quê tôi ở giữa lòng Câu 3. Phân tích sắc thái nghĩa của từ “nhuộm” Trong dòng thơ “Bao lần máu đỏ nhuộm đồng xanh”: -Nghĩa đen: "Nhuộm" là làm cho vật khác thấm màu, đổi màu. -Sắc thái nghĩa trong câu thơ: Từ "nhuộm" được dùng với nghĩa chuyển, gợi lên sự mất mát, đau thương, sự đổ máu, hy sinh to lớn và dữ dội. Màu "máu đỏ" không chỉ đơn thuần là màu sắc mà còn là sự sống, là sinh mệnh đã ngã xuống, hòa quyện, thấm đẫm vào màu "đồng xanh" (màu của quê hương, của sự sống, của hòa bình). Từ đó, nó khắc họa sâu sắc cái giá phải trả bằng máu xương của bao thế hệ người dân Huế, những người đã chiến đấu vì độc lập, tự do của quê hương. Câu 4. Cảm hứng chủ đạo và căn cứ xác định -Cảm hứng chủ đạo: Tình yêu quê hương tha thiết và niềm tự hào sâu sắc về truyền thống đấu tranh bất khuất, kiên cường của con người và mảnh đất Huế. -Căn cứ xác định: +Tình cảm cá nhân: Nhan đề "Nhớ Huế quê tôi" và hình ảnh "Huế quê tôi ở giữa lòng" (khổ 1), "mang Huế theo" (khổ 2) thể hiện sự gắn bó, khắc khoải. Niềm tự hào về truyền thống cách mạng: Bài thơ ngợi ca những người con Huế "thức mãi chí xông pha", "Mở đường giải phóng về quê mẹ", sự hy sinh cao cả ("máu đỏ nhuộm đồng xanh", "Gửi đá ven rừng chép chiến công"). Câu 5. Phân tích mạch cảm xúc Mạch cảm xúc của bài thơ được triển khai theo một trình tự hồi tưởng và tự hào về quê hương Huế, gắn liền với những kỉ niệm và truyền thống cách mạng: -Khổ 1 (Khẳng định tình cảm): Mở đầu bằng lời khẳng định tình cảm mãnh liệt, sâu đậm: Huế không xa xôi mà nằm "ở giữa lòng" tác giả, là sự hòa quyện của sông núi và đồng không. -Khổ 2 (Hồi tưởng): Cảm xúc chuyển sang hồi tưởng những kỉ niệm gắn bó, gần gũi như sông Hương, giọng hò mái đẩy, mang theo Huế vượt qua mọi không gian cách trở (Đèo cao nắng tắt bóng cheo leo). -Khổ 3 & 4 (Tự hào về người Huế và sự hy sinh): Mạch cảm xúc vỡ òa thành niềm tự hào khi nghĩ về những người con xứ Huế kiên cường, bất khuất, có "chí xông pha", dấn thân "Mở đường giải phóng". Đặc biệt, xúc động và trân trọng những hy sinh cao cả ("Có bao người Huế không về nữa", "máu đỏ nhuộm đồng xanh") cho độc lập, tự do. -Khổ 5 (Nhắc lại lịch sử đau thương): Cảm xúc lắng đọng, trầm buồn khi nhắc đến những năm tháng đau thương, máu lửa của lịch sử Huế ("bóng cổ thành", "máu đỏ nhuộm đồng xanh"), nhưng vẫn ánh lên niềm hy vọng, khí thế chuyển mình của đất nước (Sông nước xôn xao núi chuyển mình). -Khổ 6 (Khắc khoải và chờ mong): Kết thúc bằng cảm xúc khắc khoải, nhớ thương quê mẹ ("Huế tôi thăm thẳm nhớ con xa") xen lẫn sự chờ mong, thôi thúc về một ngày trở về, hoàn thành sứ mệnh (hình ảnh phượng nở và tiếng gà giục giã). Mạch cảm xúc hồi tưởng - tự hào - trầm hùng - khắc khoải tạo nên bức chân dung thơ mộng nhưng cũng đầy bi tráng về mảnh đất và con người Huế. Câu 6. Đoạn văn suy nghĩ về sự hy sinh và trách nhiệm của thế hệ trẻ Câu thơ “Có bao người Huế không về nữa/ Gửi đá ven rừng chép chiến công” gợi lên trong tôi sự xúc động và lòng biết ơn vô hạn đối với những thế hệ đã hy sinh vì Tổ quốc. Hình ảnh "Gửi đá ven rừng chép chiến công" là một biểu tượng bi tráng về sự hóa thân bất tử: các anh hùng đã ngã xuống, biến mình thành một phần của đất nước, dùng sự hy sinh của mình như những dòng chữ khắc vào lịch sử, lưu giữ mãi chiến công vĩ đại. Sự hy sinh ấy là cao cả vì nó đánh đổi cả tuổi xuân, sinh mạng để đổi lấy độc lập, tự do cho dân tộc. Thế hệ trẻ hôm nay, khi được sống trong hòa bình, càng nhận rõ trách nhiệm của mình. Đó là ghi nhớ công ơn, trân trọng giá trị của tự do và phát huy truyền thống kiên cường. Chúng ta phải nỗ lực học tập, lao động, giữ gìn đạo đức, và xây dựng đất nước ngày càng giàu đẹp, văn minh, hiện đại. Đó chính là cách tốt nhất để tiếp nối, chép tiếp những trang sử vàng mà cha ông đã đổ máu xương để viết nên. Deep Research

🎙️ Bài nói về cuốn truyện lịch sửMở đầu:Xin chào thầy cô và các bạn! Hôm nay, em rất vui được chia sẻ với mọi người về một cuốn truyện lịch sử mà em vô cùng yêu thích. Cuốn truyện không chỉ giúp em hiểu thêm về một giai đoạn hào hùng của dân tộc, mà còn mang đến những cảm xúc sâu sắc về con người, quê hương và lòng yêu nước.Nội dung chính:📚 Giới thiệu chung về...
Đọc tiếp

🎙️ Bài nói về cuốn truyện lịch sử

Mở đầu:

Xin chào thầy cô và các bạn! Hôm nay, em rất vui được chia sẻ với mọi người về một cuốn truyện lịch sử mà em vô cùng yêu thích. Cuốn truyện không chỉ giúp em hiểu thêm về một giai đoạn hào hùng của dân tộc, mà còn mang đến những cảm xúc sâu sắc về con người, quê hương và lòng yêu nước.

Nội dung chính:

📚 Giới thiệu chung về cuốn truyện: Cuốn truyện mà em muốn giới thiệu là Đất rừng phương Nam của nhà văn Đoàn Giỏi. Đây là một tác phẩm nổi tiếng trong dòng văn học thiếu nhi, đồng thời cũng là một truyện lịch sử giàu giá trị.

📖 Giới thiệu nội dung của cuốn truyện: Truyện kể về hành trình của cậu bé An trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp. Sau khi mất cha mẹ, An phải tự lập và trải qua nhiều gian nan, từ đó gặp gỡ những người dân Nam Bộ nghĩa khí, sống giữa thiên nhiên hoang sơ và tham gia vào cuộc kháng chiến. Qua từng trang truyện, người đọc cảm nhận được vẻ đẹp của con người và vùng đất phương Nam.

🎨 Nhận xét về nghệ thuật: Tác phẩm nổi bật với lối kể chuyện sinh động, giàu hình ảnh và cảm xúc. Ngôn ngữ giản dị nhưng giàu chất thơ, miêu tả thiên nhiên và con người rất chân thực. Nhân vật được xây dựng có chiều sâu, đặc biệt là nhân vật An – vừa hồn nhiên, vừa kiên cường.

💭 Suy nghĩ của em: Khi đọc truyện, em cảm thấy rất xúc động trước tinh thần bất khuất của người dân Nam Bộ. Em học được bài học về lòng dũng cảm, tình yêu quê hương và sự trưởng thành qua khó khăn. Cuốn truyện khiến em thêm tự hào về lịch sử dân tộc và trân trọng cuộc sống hiện tại.

Kết thúc:

Cảm ơn thầy cô và các bạn đã lắng nghe bài chia sẻ của em. Em rất mong nhận được những góp ý để bài nói của em được hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn!

Nếu bạn muốn mình viết bài nói cho một cuốn truyện khác như Người lái đò sông Đà, Lá cờ thêu sáu chữ vàng, hay Dế Mèn phiêu lưu ký, cứ nói nhé—mình sẽ giúp bạn điều chỉnh nội dung cho phù hợp.



1
29 tháng 9 2025

hình như bài đấy không giống truyện lịch sử

Hai câu thơ khiến em ấn tượng nhất trong bài “Thu điếu” của Nguyễn Khuyến là: “Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo, Lọc trong không khí tiếng chim treo.”🌾 Hai câu thơ này đã vẽ nên một bức tranh mùa thu tĩnh lặng, nhẹ nhàng mà đầy chất thơ. Hình ảnh “lá vàng” bay “vèo” trước gió không chỉ gợi sự chuyển động nhẹ nhàng mà còn thể hiện sự mong manh, thoáng qua của thời gian. Từ...
Đọc tiếp

Hai câu thơ khiến em ấn tượng nhất trong bài “Thu điếu” của Nguyễn Khuyến là: “Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo, Lọc trong không khí tiếng chim treo.”

🌾 Hai câu thơ này đã vẽ nên một bức tranh mùa thu tĩnh lặng, nhẹ nhàng mà đầy chất thơ. Hình ảnh “lá vàng” bay “vèo” trước gió không chỉ gợi sự chuyển động nhẹ nhàng mà còn thể hiện sự mong manh, thoáng qua của thời gian. Từ “vèo” là một từ tượng thanh độc đáo, gợi cảm giác nhanh, nhẹ, tạo nên nhịp điệu rất riêng cho câu thơ. Trong khi đó, “tiếng chim treo” lại là một cách diễn đạt đầy sáng tạo, khiến người đọc liên tưởng đến âm thanh như lơ lửng giữa không gian, không rõ từ đâu vọng lại. Cách dùng từ “lọc” cho thấy sự tinh tế trong cảm nhận của nhà thơ, như thể ông đang chắt lọc từng âm thanh, từng chuyển động của thiên nhiên. Hai câu thơ không chỉ thể hiện tài năng quan sát tinh tế mà còn phản ánh tâm hồn thanh cao, yêu thiên nhiên của Nguyễn Khuyến. Qua đó, em cảm nhận được vẻ đẹp trong trẻo, yên bình của mùa thu đồng bằng Bắc Bộ và sự giao hòa giữa con người với cảnh vật.

1
30 tháng 9 2025

chép mạng hả ?

Hai câu thơ khiến em ấn tượng sâu sắc nhất trong bài "Thu điếu" của Nguyễn Khuyến chính là cặp đối lập tuyệt vời: "Ao thu lạnh lẽo nước trong veo / Cá đâu đớp động dưới chân bèo". Câu thơ đầu tiên vẽ ra một không gian thu trong trẻo đến mức tĩnh lặng, với từ "lạnh lẽo" gợi cảm giác se sắt, còn "trong veo" lại nhấn mạnh sự thuần khiết, tuyệt đối của mặt nước. Cảnh vật...
Đọc tiếp

Hai câu thơ khiến em ấn tượng sâu sắc nhất trong bài "Thu điếu" của Nguyễn Khuyến chính là cặp đối lập tuyệt vời: "Ao thu lạnh lẽo nước trong veo / Cá đâu đớp động dưới chân bèo". Câu thơ đầu tiên vẽ ra một không gian thu trong trẻo đến mức tĩnh lặng, với từ "lạnh lẽo" gợi cảm giác se sắt, còn "trong veo" lại nhấn mạnh sự thuần khiết, tuyệt đối của mặt nước. Cảnh vật dường như đã ngưng đọng hoàn toàn, chuẩn bị cho một sự tương phản đầy tinh tế. Tuy nhiên, sự tĩnh mịch ấy bất ngờ bị phá vỡ bởi tiếng động cực nhỏ ở câu sau: "Cá đâu đớp động dưới chân bèo". Chính cái "đớp động" mơ hồ, gần như vô hình đó lại càng làm nổi bật và tôn thêm vẻ tĩnh tuyệt đối của toàn bộ không gian. Đây là thủ pháp nghệ thuật "lấy động tả tĩnh" kinh điển, cho thấy sự quan sát vô cùng tinh tế và tài hoa của Nguyễn Khuyến. Tiếng cá nhỏ bé ấy không chỉ là âm thanh của thiên nhiên mà còn là tiếng lòng cô đơn, gợi lên nỗi buồn thanh sạch của nhà thơ. Sự đối lập giữa lạnh lẽoâm vang nhỏ đã tạo nên bức tranh thơ mộng, độc đáo, đậm chất triết lí phương Đông về sự hòa hợp giữa con người và cảnh vật.

0
Câu 1. Tôi đi học cùa Thanh Tịnh được viết theo thể loại nào?A. Bút kíB. Truyện ngắn trữ tìnhC. Tiểu thuyếtD. Tuỳ bútCâu 2. Theo em nhân vật chính trong tác phẩm Tôi đi học của Thanh Tịnh được thể hiện chủ yếu ở phương diện nào?A. Lời nóiB. Tâm trạng C. Ngoại hìnhD. Cử chỉCâu 3. Trong tác phẩm Tôi đi học của Thanh Tịnh, ông Đốc và thầy cô giáo đón các học sinh bằng thái độ, cử...
Đọc tiếp

Câu 1. Tôi đi học cùa Thanh Tịnh được viết theo thể loại nào?

A. Bút kí

B. Truyện ngắn trữ tình

C. Tiểu thuyết

D. Tuỳ bút

Câu 2. Theo em nhân vật chính trong tác phẩm Tôi đi học của Thanh Tịnh được thể hiện chủ yếu ở phương diện nào?

A. Lời nói

B. Tâm trạng

C. Ngoại hình

D. Cử chỉ

Câu 3. Trong tác phẩm Tôi đi học của Thanh Tịnh, ông Đốc và thầy cô giáo đón các học sinh bằng thái độ, cử chỉ:

A. Nghiêm khắc, lạnh lùng

B. Không tỏ thái độ gì đặc biệt

C. Rất ân cần niềm nở

D. Thái độ khác

Câu 4. Tự ngữ nghĩa rộng là gì?

A. Là từ ngữ mà nghĩa của nó giống với nghĩa của một số từ ngữ khác

B. Là từ ngữ mà nghĩa của nó đối lập với nghĩa của một số từ ngữ khác

C. Là từ ngữ mà nghĩa của nó bao hàm nghĩa của một số từ ngữ khác

D. Là từ ngữ mà nghĩa của nó bao hàm tất cả nghĩa của từ ngữ khác

Câu 5. Dòng nào chứa từ ngữ không phù hợp trong mổi nhóm sau đây:

A. Đồ dùng học tập: bút chì, thước kẻ, vở

B. Xe cộ: xe đạp, xe máy, ô tô, tàu điện

C. Cây cối: cây tre, cây chuối, cây cao

D. Nghệ thuật: âm nhạc, văn học, điện ảnh

Câu 6. Những ngày thơ ấu của Nguyên Hồng được viết theo thể loại nào?

A. Bút kí

B. Truyện ngắn

C. Hồi kí

D. Tiểu thuyết

Câu 7. Nhân vật bà cô hiện lên trong cuộc trò chuyện với bé Hồng là một người như thế nào?

A. Là một người đàn bà xấu xa, xảo quyệt, thâm độc, với những “rắp tâm nhơ bẩn”

B. Là một người đại diện cho những thành kiến phi nhân đạo, cổ hủ của xã hội lúc bấy giờ

C. La một người có tính cách tiêu biểu cho những người phụ nữ từ xưa đến nay

D. Cả A và B đều đúng

Câu 8. Em hiểu gì về bé Hồng qua đoạn trích Trong lòng mẹ?

A. Là một chú bé phải chịu nhiều nỗi đau mất mát

B. Là một chú bé dễ xúc động, tinh tế và nhạy cảm

C. Là một chú bé có tình yêu thương vô bờ bến đối với mẹ

D. Cả A, B, C đều đúng

Câu 9. Thán từ là gì?

A. Là từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng để gọi đáp

B. Là từ dùng để nhấn mạnh hoặc đánh giá sự vật, sự việc

C. Là từ dùng để biểu thị gọi tên các sự vật, hiện tượng

D. Là từ dùng để biểu thị đặc điểm các hoạt động, tính chất của sự vật

Câu 10. Câu nào trong các câu sau đây có dùng thán từ?

A. Ngày mai con chơi với ai?

B. Con ngủ với ai?

C. Khốn nạn thân con!

D. Trời ơi!

Câu 11. Nhận xét nào đúng nhất về tiểu thuyết Đôn-ki-hô-tê?

A. Là một tiểu thuyết hiệp sĩ nhầm chế nhạo và tạo tiếng cười đối với hiệp sĩ Đôn-ki-hô-tê

B. Là một tiểu thuyết nhái lại tiểu thuyết hiệp sĩ để chế giễu loại tiểu thuyết này

C. Là một tiểu thuyết viết về giới quý tộc ở Tây Ban Nha thế kỉ 16

D. Là một tiếu thuyết viết về mối quan hệ giữa quý tộc và nông dân ở Tây Ban Nha thế kỉ 16

Câu 12. Khi nhìn thấy những chiếc cối xay gió, Xan-chô-pan-xa ở trong tình trạng như thế nào?

A. Tỉnh táo

B. Không tỉnh táo lắm

C. Mê muội đến mức mù quáng

D. Đang say rượu

Câu 13. Đôn-ki-hô-tê bị ngã nhưng không hề kêu đau vì?

A. Lão muốn giữ thể diện trước Xan-chô-pan-xa

B. Lão không biết đau vì làm hiệp sĩ giang hồ

C. Lão cho rằng, đã làm hiệp sĩ giang hồ thì dù có đau đớn đến đâu cũng không được rên rỉ

D. Lão tự xấu hổ với bản thân mình

Câu 14. Nguyên nhân nào dẫn đến thất bại của Đôn-ki-hô-tê khi đánh nhau với cối xay gió?

A. Vì lão không lường trước được sức mạnh của kẻ thù

B. Vì những chiếc cối xay gió được phù phép

C. Vì lão không có đủ vũ khí lợi hại

D. Vì đầu óc lão mê muội, không tỉnh táo

Câu 15. Tình thái từ là gì?

A. Là những từ đùng để gọi đáp, kêu than

B. Là những từ đùng để biểu thị hoạt động, trạng thái sự vật

C. Là những từ được thêm vào câu để cấu tạo các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán và để biểu thị sắc thái tình cảm của người nói

D. Là những từ dùng để biểu thị mối quan hệ giữa các đơn vị ngôn ngữ

Câu 16. Khi sử dụng tình thái từ cần chú ý đến điều gì?

A. Điều cần nhấn mạnh trong câu

B. Phù hợp với tầng lớp xã hội của người nói

C. Phù hợp với địa phương

D. Phù hợp với hoàn cảnh và đối tượng giao tiếp

Câu 17. Trường từ vựng là:

A. Là tập hợp tất cả các từ cò chung cách phát âm

B. Là tập hợp tất cả các từ cùng từ loại (danh từ, động từ, ...)

C. Là tập hợp tất cả các từ có nét chung về nghĩa

D. Là tập hợp tất cả các từ có chung nguồn gốc (thuần Việt, Hán Việt)

Câu 18. Các từ sau đây thuộc trường từ vựng nào : bờ biển, đáy biển, cửa biển, bãi biển, bán đảo.

A. Vẻ đẹp thiên nhiên

B. Địa thế vùng biển

C. Thời tiết biển

D. Sinh vật sống ở biển

Câu 19. Nhận xét nào sau đây không đúng với đoạn trích Tức nước vỡ bờ?

A. Có giá trị châm biếm sâu sắc

B. Là đoạn trích có giá trị kịch tính cao nhất

C. Thể hiện tài năng xây dựng nhân vật của Ngô Tất Tố

D. Có giá hiện thực và nhân đạo lớn

Câu 20. Trong đoạn trích Tức nước vỡ bờ chị Dậu hiện lên là người như thế nào?

A. Giàu tình yêu thương với chồng con

B. Căm thù bọn tay sai của Thực dân Phong kiến

C. Có thái độ phản kháng mạnh mẽ

D. Cả 3 ý trên

Câu 21. Theo em nhận định nào nói đúng nhất tư tưởng mà nhà văn muốn gửi gắm qua đoạn trích Tức nước vỡ bờ?

A. Nông dân là lớp người có sức mạnh lớn nhất, có thể chiến thắng tất cả

B. Trong đời sống có một quy luật tất yếu: có áp bức là có đấu tranh

C. Nông dân là người bị áp bức nhiều nhất trong xã hội cũ

D. Bọn tay sai trong xã hội cũ là những kẻ tàn bạo và bất nhân nhất

Câu 22. Ý nào nói đúng nhất nội dung truyện Lão Hạc?

A. Tác động của cái đói và miếng ăn đến đời sống con người

B. Phẩm chất cao quý của người nông dân

C. Số phận đau thương của người nông dân

D. Cả 3 ý trên đều đúng

Câu 23. Nhận định nào dứng nhất về ý nghĩa cái chết của Lão Hạc?

A. Là bằng chứng cảm động về tình phụ tử mộc mạc, giản dị nhưng cao quý vô ngần

B. Gián tiếp tố cáo xã hội thực dân phong kiến đã đẩy người nông dân vào hoàn cảnh khốn cùng

C.Thể hiện tính tự trọng và quyết tâm không rơi vào con đường tha hoá của một người nông dân

D. Cả 3 ý trên đều đúng

Câu 24. Tác phẩm Lão Hạc có sự kết hợp các phương thức biểu đạt nào?

A. Tự sự, miêu tả và biểu cảm

B. Tự sự, biểu cảm và nghị luận

C. Miêu tả, biểu cảm và nghị luận

D. Tự sự , miêu tả và nghị luận

Câu 25. Từ tượng thanh là gì?

A. Là từ có hình thức âm thanh giống nhau

B. Là từ mô phỏng âm thanh cảu tự nhiên và con người

C. Là từ có hình thức cấu tạo giống nhau

D. Là từ có ít nhất một nét chung về nghĩa

Câu 26. Từ nào dưới đây không phải là từ tượng hình?

A. xôn xao

B. rũ rượi

C. xộc xệch

D. sòng sọc

Câu 27. Các từ tượng thanh sau mô phỏng âm thanh gì: bập bẹ, the thé, ồm ồm, oang oang, thỏ thẻ.

A. Gợi tả tiếng người cười

B. Gợi tả tiếng gió thổi

C. Gợi tả tiếng chân người đi

D. Gợi tả tiếng người nói

Câu 28. Biệt ngữ xã hội là gì?

A. Là từ ngữ được sử dụng ở một địa phương nhất định

B. Là từ ngữ được sử dụng trong tất cả các tầng ớp nhân dân

C. Là từ ngữ được sử dụng trong một tầng lớp xã hội nhất định

D. Là từ ngữ được sử dụng trong nhiều tầng lớp xã hội

Câu 29. Khi sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội, cần chú ý:

A. Tình huống giao tiếp

B. Tiếng địa phương của người nói

C. Địa vị của người nói trong xã hội

D. Nghề nghiệp của người nói

Câu 30. Các từ ngữ sau đây thuộc loại nào trong các loại biết ngữ xã hội: trẫm, khanh, long bào, ngự giá, ngự bút.

A. Biệt ngữ của những người buôn bán, kinh doanh

B. Biệt ngữ của những người theo đạo Thiên chúa

C. Biệt ngữ của sinh viên, học sinh

D. Biệt ngữ của vua quan trong triều đình pong kiến xưa

Câu 31. Nhân vật chính trong tác phẩm Tôi đi học của Thanh Tịnh là ai?

A. Người mẹ

B. Ông Đốc

C. Thầy giáo

D. Tôi

Câu 32. Trong tác phẩm Tôi đi học của Thanh Tịnh, tâm trạng chủ yếu của nhân vật “Tôi” trong ngày tựu trường như thế nào?

A. Vui vẻ, nô đùa

B. Không có gì đặc biệt

C. Mong chóng đến giờ vào lớp

D. Ngập ngừng e sợ, đứng nép bên người thân

Câu 33. Qua truyện Tôi đi học, “Tôi” có thái đó như thế nào đối với những người xung quanh?

A. Xa lánh

B. Thân thiện, dễ gần

C. Quyến luyến, gần gũi

D. E ngại

Câu 34. Khi nào một từ ngữ được coi là có nghĩa hẹp?

A. Khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác

B. Khi từ ngữ đó có cách phát âm giống với một số từ ngữ khác

C. Khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó được bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác

D. Khi nghĩa của từ ngữ đó trái ngược với nghĩa của một số từ ngữ khác

Câu 35. Từ ngữ nào có nghĩa bao hàm phạm vi nghĩa của các từ sau đây: thợ may, kỹ sư, giáo viên, bác sĩ.

A. Con người

B. Nghề nghiệp

C. Môn học

D. Tính cách

Câu 36. Nhận định nào sau đây nói đúng nhất về nội dung cảu đoạn trích Trong lòng mẹ?

A. Trình bày nổi đau khổ của mẹ bé Hồng

B. Trình bày tâm đia độc ác của người cô của bé Hồng

C. Trình bày sự hờn tủi của Hồng khi gặp mẹ

D. Trình bày tâm trạng của chú bé Hồng

Câu 37. Trong những nội dung sau của văn bản Trong lòng mẹ, nội dung nào quan trọng nhất?

A. Tâm địa độc ác của bà cô

B. Nổi tủi hỗ cảu chú bé khi bà cô nói xấu mẹ

C. Tình yêu thương cháy bỏng của Hồng đối với người mẹ bất hạnh

D. Nổi nhớ mẹ da diết

Câu 38. Trợ từ là gì?

A. Là những từ đi kèm một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc

B. Là những từ biểu thị sự vật, hiện tượng trong thực tế khách quan

C. Là những từ biểu thị hoạt động, trạng thái của sự vật

D. Là những từ biểu thị đặc điểm, tính chất của sự vật

Câu 39. Trong những từ ngữ được gạch chân dước đây, từ ngữ nào không phải là thán từ?

A. Ông ấy chính là thầy hiệu trưởng.

B. Ôi! Đất nước đẹp vô cùng!

C. Vâng, con đã nghe.

D. Trời ơi! Nắng quá!

Câu 40. Trong văn bản tự sự, yếu tố miêu tả có vai trò ý nghĩa như thế nào đối với sự việc được kể?

A. Làm cho sự việc được kể ngắn gọn hơn

B. Làm cho sự việc được kể đơn giản hơn

C. Làm cho sự việc được kể đầy đủ hơn

D. Làm cho sự việc được kể sinh động và hiện lên như thật

3
14 tháng 4 2017

Chịu

khó quá

22 tháng 8 2017

Câu 1. Tôi đi học cùa Thanh Tịnh được viết theo thể loại nào?

A. Bút kí

B. Truyện ngắn trữ tình

C. Tiểu thuyết

D. Tuỳ bút

Câu 2. Theo em nhân vật chính trong tác phẩm Tôi đi học của Thanh Tịnh được thể hiện chủ yếu ở phương diện nào?

A. Lời nói

B. Tâm trạng

C. Ngoại hình

D. Cử chỉ

Câu 3. Trong tác phẩm Tôi đi học của Thanh Tịnh, ông Đốc và thầy cô giáo đón các học sinh bằng thái độ, cử chỉ:

A. Nghiêm khắc, lạnh lùng

B. Không tỏ thái độ gì đặc biệt

C. Rất ân cần niềm nở

D. Thái độ khác

Câu 4. Tự ngữ nghĩa rộng là gì?

A. Là từ ngữ mà nghĩa của nó giống với nghĩa của một số từ ngữ khác

B. Là từ ngữ mà nghĩa của nó đối lập với nghĩa của một số từ ngữ khác

C. Là từ ngữ mà nghĩa của nó bao hàm nghĩa của một số từ ngữ khác

D. Là từ ngữ mà nghĩa của nó bao hàm tất cả nghĩa của từ ngữ khác

Câu 5. Dòng nào chứa từ ngữ không phù hợp trong mổi nhóm sau đây:

A. Đồ dùng học tập: bút chì, thước kẻ, vở

B. Xe cộ: xe đạp, xe máy, ô tô, tàu điện

C. Cây cối: cây tre, cây chuối, cây cao

D. Nghệ thuật: âm nhạc, văn học, điện ảnh

Câu 6. Những ngày thơ ấu của Nguyên Hồng được viết theo thể loại nào?

A. Bút kí

B. Truyện ngắn

C. Hồi kí

D. Tiểu thuyết

Câu 7. Nhân vật bà cô hiện lên trong cuộc trò chuyện với bé Hồng là một người như thế nào?

A. Là một người đàn bà xấu xa, xảo quyệt, thâm độc, với những “rắp tâm nhơ bẩn”

B. Là một người đại diện cho những thành kiến phi nhân đạo, cổ hủ của xã hội lúc bấy giờ

C. La một người có tính cách tiêu biểu cho những người phụ nữ từ xưa đến nay

D. Cả A và B đều đúng

Câu 8. Em hiểu gì về bé Hồng qua đoạn trích Trong lòng mẹ?

A. Là một chú bé phải chịu nhiều nỗi đau mất mát

B. Là một chú bé dễ xúc động, tinh tế và nhạy cảm

C. Là một chú bé có tình yêu thương vô bờ bến đối với mẹ

D. Cả A, B, C đều đúng

Câu 9. Thán từ là gì?

A. Là từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng để gọi đáp

B. Là từ dùng để nhấn mạnh hoặc đánh giá sự vật, sự việc

C. Là từ dùng để biểu thị gọi tên các sự vật, hiện tượng

D. Là từ dùng để biểu thị đặc điểm các hoạt động, tính chất của sự vật

Câu 10. Câu nào trong các câu sau đây có dùng thán từ?

A. Ngày mai con chơi với ai?

B. Con ngủ với ai?

C. Khốn nạn thân con!

D. Trời ơi!

Câu 11. Nhận xét nào đúng nhất về tiểu thuyết Đôn-ki-hô-tê?

A. Là một tiểu thuyết hiệp sĩ nhầm chế nhạo và tạo tiếng cười đối với hiệp sĩ Đôn-ki-hô-tê

B. Là một tiểu thuyết nhái lại tiểu thuyết hiệp sĩ để chế giễu loại tiểu thuyết này

C. Là một tiểu thuyết viết về giới quý tộc ở Tây Ban Nha thế kỉ 16

D. Là một tiếu thuyết viết về mối quan hệ giữa quý tộc và nông dân ở Tây Ban Nha thế kỉ 16

Câu 12. Khi nhìn thấy những chiếc cối xay gió, Xan-chô-pan-xa ở trong tình trạng như thế nào?

A. Tỉnh táo

B. Không tỉnh táo lắm

C. Mê muội đến mức mù quáng

D. Đang say rượu

Câu 13. Đôn-ki-hô-tê bị ngã nhưng không hề kêu đau vì?

A. Lão muốn giữ thể diện trước Xan-chô-pan-xa

B. Lão không biết đau vì làm hiệp sĩ giang hồ

C. Lão cho rằng, đã làm hiệp sĩ giang hồ thì dù có đau đớn đến đâu cũng không được rên rỉ

D. Lão tự xấu hổ với bản thân mình

Câu 14. Nguyên nhân nào dẫn đến thất bại của Đôn-ki-hô-tê khi đánh nhau với cối xay gió?

A. Vì lão không lường trước được sức mạnh của kẻ thù

B. Vì những chiếc cối xay gió được phù phép

C. Vì lão không có đủ vũ khí lợi hại

D. Vì đầu óc lão mê muội, không tỉnh táo

Câu 15. Tình thái từ là gì?

A. Là những từ đùng để gọi đáp, kêu than

B. Là những từ đùng để biểu thị hoạt động, trạng thái sự vật

C. Là những từ được thêm vào câu để cấu tạo các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán và để biểu thị sắc thái tình cảm của người nói

D. Là những từ dùng để biểu thị mối quan hệ giữa các đơn vị ngôn ngữ

Câu 16. Khi sử dụng tình thái từ cần chú ý đến điều gì?

A. Điều cần nhấn mạnh trong câu

B. Phù hợp với tầng lớp xã hội của người nói

C. Phù hợp với địa phương

D. Phù hợp với hoàn cảnh và đối tượng giao tiếp

Câu 17. Trường từ vựng là:

A. Là tập hợp tất cả các từ cò chung cách phát âm

B. Là tập hợp tất cả các từ cùng từ loại (danh từ, động từ, ...)

C. Là tập hợp tất cả các từ có nét chung về nghĩa

D. Là tập hợp tất cả các từ có chung nguồn gốc (thuần Việt, Hán Việt)

Câu 18. Các từ sau đây thuộc trường từ vựng nào : bờ biển, đáy biển, cửa biển, bãi biển, bán đảo.

A. Vẻ đẹp thiên nhiên

B. Địa thế vùng biển

C. Thời tiết biển

D. Sinh vật sống ở biển

Câu 19. Nhận xét nào sau đây không đúng với đoạn trích Tức nước vỡ bờ?

A. Có giá trị châm biếm sâu sắc

B. Là đoạn trích có giá trị kịch tính cao nhất

C. Thể hiện tài năng xây dựng nhân vật của Ngô Tất Tố

D. Có giá hiện thực và nhân đạo lớn

Câu 20. Trong đoạn trích Tức nước vỡ bờ chị Dậu hiện lên là người như thế nào?

A. Giàu tình yêu thương với chồng con

B. Căm thù bọn tay sai của Thực dân Phong kiến

C. Có thái độ phản kháng mạnh mẽ

D. Cả 3 ý trên

Câu 21. Theo em nhận định nào nói đúng nhất tư tưởng mà nhà văn muốn gửi gắm qua đoạn trích Tức nước vỡ bờ?

A. Nông dân là lớp người có sức mạnh lớn nhất, có thể chiến thắng tất cả

B. Trong đời sống có một quy luật tất yếu: có áp bức là có đấu tranh

C. Nông dân là người bị áp bức nhiều nhất trong xã hội cũ

D. Bọn tay sai trong xã hội cũ là những kẻ tàn bạo và bất nhân nhất

Câu 22. Ý nào nói đúng nhất nội dung truyện Lão Hạc?

A. Tác động của cái đói và miếng ăn đến đời sống con người

B. Phẩm chất cao quý của người nông dân

C. Số phận đau thương của người nông dân

D. Cả 3 ý trên đều đúng

Câu 23. Nhận định nào dứng nhất về ý nghĩa cái chết của Lão Hạc?

A. Là bằng chứng cảm động về tình phụ tử mộc mạc, giản dị nhưng cao quý vô ngần

B. Gián tiếp tố cáo xã hội thực dân phong kiến đã đẩy người nông dân vào hoàn cảnh khốn cùng

C.Thể hiện tính tự trọng và quyết tâm không rơi vào con đường tha hoá của một người nông dân

D. Cả 3 ý trên đều đúng

Câu 24. Tác phẩm Lão Hạc có sự kết hợp các phương thức biểu đạt nào?

A. Tự sự, miêu tả và biểu cảm

B. Tự sự, biểu cảm và nghị luận

C. Miêu tả, biểu cảm và nghị luận

D. Tự sự , miêu tả và nghị luận

Câu 25. Từ tượng thanh là gì?

A. Là từ có hình thức âm thanh giống nhau

B. Là từ mô phỏng âm thanh cảu tự nhiên và con người

C. Là từ có hình thức cấu tạo giống nhau

D. Là từ có ít nhất một nét chung về nghĩa

Câu 26. Từ nào dưới đây không phải là từ tượng hình?

A. xôn xao

B. rũ rượi

C. xộc xệch

D. sòng sọc

Câu 27. Các từ tượng thanh sau mô phỏng âm thanh gì: bập bẹ, the thé, ồm ồm, oang oang, thỏ thẻ.

A. Gợi tả tiếng người cười

B. Gợi tả tiếng gió thổi

C. Gợi tả tiếng chân người đi

D. Gợi tả tiếng người nói

Câu 28. Biệt ngữ xã hội là gì?

A. Là từ ngữ được sử dụng ở một địa phương nhất định

B. Là từ ngữ được sử dụng trong tất cả các tầng ớp nhân dân

C. Là từ ngữ được sử dụng trong một tầng lớp xã hội nhất định

D. Là từ ngữ được sử dụng trong nhiều tầng lớp xã hội

Câu 29. Khi sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội, cần chú ý:

A. Tình huống giao tiếp

B. Tiếng địa phương của người nói

C. Địa vị của người nói trong xã hội

D. Nghề nghiệp của người nói

Câu 30. Các từ ngữ sau đây thuộc loại nào trong các loại biết ngữ xã hội: trẫm, khanh, long bào, ngự giá, ngự bút.

A. Biệt ngữ của những người buôn bán, kinh doanh

B. Biệt ngữ của những người theo đạo Thiên chúa

C. Biệt ngữ của sinh viên, học sinh

D. Biệt ngữ của vua quan trong triều đình pong kiến xưa

Câu 31. Nhân vật chính trong tác phẩm Tôi đi học của Thanh Tịnh là ai?

A. Người mẹ

B. Ông Đốc

C. Thầy giáo

D. Tôi

Câu 32. Trong tác phẩm Tôi đi học của Thanh Tịnh, tâm trạng chủ yếu của nhân vật “Tôi” trong ngày tựu trường như thế nào?

A. Vui vẻ, nô đùa

B. Không có gì đặc biệt

C. Mong chóng đến giờ vào lớp

D. Ngập ngừng e sợ, đứng nép bên người thân

Câu 33. Qua truyện Tôi đi học, “Tôi” có thái đó như thế nào đối với những người xung quanh?

A. Xa lánh

B. Thân thiện, dễ gần

C. Quyến luyến, gần gũi

D. E ngại

Câu 34. Khi nào một từ ngữ được coi là có nghĩa hẹp?

A. Khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác

B. Khi từ ngữ đó có cách phát âm giống với một số từ ngữ khác

C. Khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó được bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác

D. Khi nghĩa của từ ngữ đó trái ngược với nghĩa của một số từ ngữ khác

Câu 35. Từ ngữ nào có nghĩa bao hàm phạm vi nghĩa của các từ sau đây: thợ may, kỹ sư, giáo viên, bác sĩ.

A. Con người

B. Nghề nghiệp

C. Môn học

D. Tính cách

Câu 36. Nhận định nào sau đây nói đúng nhất về nội dung cảu đoạn trích Trong lòng mẹ?

A. Trình bày nổi đau khổ của mẹ bé Hồng

B. Trình bày tâm đia độc ác của người cô của bé Hồng

<...
6 tháng 2

Mở bài: Giới thiệu Đền Đô (Bắc Ninh) là di tích lịch sử quan trọng và lý do em được tham quan, nêu cảm xúc háo hức. Thân bài: Miêu tả quang cảnh trên đường đến đền, hàng cây, con đường. Sau đó trình bày lần lượt các điểm tham quan: cổng tam quan, sân chính, miếu thờ... Mô tả hoạt động dâng hương tưởng nhớ các vua Lý, ngấm kiến trúc cổ kính, tham gia trò chơi dân gian hay mua đồ lưu niệm. Nêu ấn tượng sâu sắc về hoạt động em thích nhất, ví dụ nghi lễ dâng hương trang nghiêm hay mua những con tò he nhiều màu. Kết bài: Nêu cảm nghĩ về chuyến tham quan – sự tự hào về lịch sử dân tộc, lòng biết ơn tiền nhân – và liên hệ bản thân, hứa sẽ chăm ngoan học giỏi để xứng đáng với truyền thống.

Họ và tên: Nguyễn Khuyến (tên thật là Nguyễn Thắng, hiệu Quế Sơn, tự Miễn Chi/Miễu Chi). - Năm sinh - năm mất: 15/2/1835 – 5/2/1909. - Quê quán: Quê ngoại ở làng Văn Khê, xã Tu Vũ, huyện Ý Yên, tỉnh Ninh Bình. Quê nội ở làng Vị Hạ (làng Và), xã Yên Trạch, huyện Bình Lục, tỉnh Ninh Bình (nên ông còn được gọi là Tam Nguyên Yên Đổ).Vị trí trong nền văn học- Là một trong những nhà thơ lớn...
Đọc tiếp

Họ và tên: Nguyễn Khuyến (tên thật là Nguyễn Thắng, hiệu Quế Sơn, tự Miễn Chi/Miễu Chi). - Năm sinh - năm mất: 15/2/1835 – 5/2/1909. - Quê quán: Quê ngoại ở làng Văn Khê, xã Tu Vũ, huyện Ý Yên, tỉnh Ninh Bình. Quê nội ở làng Vị Hạ (làng Và), xã Yên Trạch, huyện Bình Lục, tỉnh Ninh Bình (nên ông còn được gọi là Tam Nguyên Yên Đổ).

Vị trí trong nền văn học- Là một trong những nhà thơ lớn cuối cùng của thời kỳ văn học trung đại Việt Nam. - Được mệnh danh là “nhà thơ của dân tình và làng cảnh Việt Nam”. - Là một hiện tượng đặc biệt: vừa là nhà thơ trữ tình xuất sắc, vừa là nhà thơ trào phúng hàng đầu trong thơ Nôm. - Thơ của ông đã trở thành một phần tâm thức của dân tộc.

Đề tài sáng tác- Tâm sự yêu nước, u hoài trước sự đổi thay của thời cuộc, nỗi đau đớn trước cảnh nước mất nhà tan. - Làng cảnh Việt Nam: Viết rất thành công về đề tài làng quê, nổi tiếng nhất là chùm thơ thu (ví dụ: Thu điếu, Thu ẩm, Thu vịnh). - Thơ trào phúng: Phê phán những biểu hiện suy đồi của đạo đức xã hội, thói xấu quan lại, chuyện khoa cử. - Thơ tự trào: Tự trách mình, bộc bạch tâm sự về thế cuộc.

Phong cách sáng tác- Trong thơ chữ Nôm: Vừa là nhà thơ trào phúng vừa là nhà thơ trữ tình, nhuốm đậm tư tưởng Lão Trangtriết lý Đông Phương. - Trong thơ chữ Hán: Hầu hết là thơ trữ tình. - Nghệ thuật: Lối viết sáng tạo, ngôn ngữ giàu màu sắc, gợi cảm, tinh tế trong việc khắc họa thiên nhiên, con người và quê hương.

Những tác phẩm chính- Tập thơ: Quế Sơn thi tập (gồm thơ chữ Hán và thơ Nôm), Yên Đổ thi tập, Bách Liêu thi văn tập. - Các bài thơ tiêu biểu (thường được nhắc đến): Thu điếu (Câu cá mùa thu), Thu ẩm (Uống rượu mùa thu), Thu vịnh (Vịnh mùa thu), Khóc Dương Khuê, Hội Tây, Lụt chèo thuyền đi chơi, Chốn quê.

0