K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

12 tháng 10 2018

Đáp án B

9 tháng 11 2018

Đáp án B          

A trước                                              B  ahead of trước

C ở phía trước                                            D bởi vì

Anh ấy lái xe nhanh và đến trước sớm 1 giờ so với kế hoạch.

5 tháng 11 2018

KEY B: maintain = sustain: giữ vững, duy trì

Inflict:  bắt phải chịu

Restrain: nén lại, kiềm chế

Exercise: sử dụng, thi hành

12 tháng 11 2017

Đáp án D => hardly ever

Vì hardly là từ mang nghĩa phủ định nên không đi với never.

27 tháng 6 2018

Đáp án D => sinks

Cấu trúc song song, 2 vế trước động từ đều chia ở dạng thức thời hiện tại đơn nên sinking phải được chuyển thành sinks

16 tháng 8 2017

Đáp án B.

in danger = in accident (trong tình thế nguy hiểm)

26 tháng 12 2019

Đáp án B

Giải thích:  Câu hỏi này về ngữ động từ (phrase verb)                                        

•pick st up = lift st up: nâng lên, làm bay đi 

“As the wind blows over the land, it often picks up small grains of sand.” – Khi cơn gió thổi qua một miền đất, nó thường làm bay đi những cát nhỏ.

•clean st out: lấy cắp, làm sạch hoàn toàn bên trong 

VD: I must clean the fish tank out. (Tôi phải làm sạch bên trong bể cá.)

•carry st out: thực hiện điều gì

•hold st up: trì hoãn, lấy cắp 

29 tháng 11 2019

Đáp án D

Giải thích: hillside: (n) sườn đồi

“When particles of rocks or soil became loosened in any way, running water carries them down the hillsides.” – Khi các hòn đất đá trở nên tơi ra, nước xoáy làm chúng rơi xuống sườn đồi. 

•Phương án sai: border: (n) biên giới (giữa 2 vùng hoặc 2 quốc gia)

•Phương án sai: topside: phần nổi lên trên mặt nước của chiếc tàu; súc thịt bò cắt ra từ phần trên của chân

•Phương án sai: backside: (trượt tuyết) mặt gót 

20 tháng 6 2017

Đáp án C

Giải thích: Tính từ little chỉ sự khan hiếm hoặc thiếu và gần như mang nghĩa phủ định được dùng trước danh từ không đếm được (trong câu này là soil: đất trồng). Ta có thể dùng trạng từ chỉ mức độ so/ very để bổ nghĩa cho tính từ little. 

“Land that is covered with trees, grass and other plants wears away very slowly, and so loses very little of its soil.” – Đất được bao phủ bởi cây cối, cỏ và các loại thực vật khác bị trôi đi rất chậm, và như thế mất rất ít đất trồng.