Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a) Để chứng minh dung dịch H2SO4 loãng có những tính chất hóa học của axit, ta thực hiện các thí nghiệm:
Cho axit H2SO4 loãng lần lượt phản ứng với Fe, CuO, KOH:
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2 (có khí thoát ra)
(kim loại Cu không tác dụng với dd H2SO4 loãng)
CuO + H2SO4 → H2O + CuSO4 (dung dịch có màu xanh lam)
2KOH + H2SO4 → K2SO4 + H2O
(Cho quỳ tím vào dung dịch KOH, dung dịch có màu xanh. Rót từ từ dung dịch H2SO4 thấy màu xanh dần biến mất đến khi dung dịch không màu)
b) Để chứng minh dung dịch H2SO4 đặc có những tính chất hóa học riêng ta thực hiện các thí nghiệm:
Cho axit H2SO4 đặc tác dụng với Cu đun nóng và với glucozơ:
Cu + H2SO4 đ, nóng → CuSO4 + SO2 + H2O
(Đồng bị hòa tan dần, dung dịch chuyển sang màu xanh và có khí mùi hắc thoát ra)
C12H22O11 \(\underrightarrow{H_2SO_4}\) 12C + 11H2O
(Đường bị hóa thành than và đẩy lên khỏi cốc)
a) dung dịch H2SO4 loãng có những tính chất hóa học của axit
2KOH + H2SO4 ---> K2SO4 + 2H2O
Fe + H2SO4 ---> FeSO4 + H2\(\uparrow\)
CuO + H2SO4 ---> CuSO4 + H2O
b) dung dịch H2SO4 đặc ngoài những tính chất hóa học của axit còn có những tính chất hóa học riêng
Cu + 2H2SO4 --t0--> CuSO4 +SO2\(\uparrow\) +2H2O
C6H12O6 --H2SO4--> 6C + 6H2O
Giả sử khối lượng dung dịch H2SO4 40% là m1 (g), dung dịch H2SO4 20% là m2 (g). Theo đề bài, sau khi trộn được 98 g dung dịch H2SO4 25%, nên m1 + m2 = 98 g. Khối lượng axit nguyên chất trong hỗn hợp là 25% · 98 = 24,5 g. Trong các dung dịch ban đầu khối lượng axit bằng 0,4 m1 + 0,2 m2. Ta có hệ phương trình: 0,4 m1 + 0,2 m2 = 24,5 và m1 + m2 = 98. Giải ra m1 = 24,5 g và m2 = 73,5 g. Dùng khối lượng riêng d = 1,22 g/mL để đổi ra thể tích: V1 = 24,5/1,22 ≈ 20 mL dung dịch 40% và V2 = 73,5/1,22 ≈ 60 mL dung dịch 20%. Vậy cần khoảng 20 mL H2SO4 40% và 60 mL H2SO4 20% để pha được 98 g dung dịch 25%.
\(Fe+H_2SO_4\to FeSO_4+H_2\)
0,1 0,1 0,1 0,1
\(Al_2O_3+3H_2SO_4\to Al_2\left(SO_4\right)_3+3H_2O\)
chỉ có Fe phản ứng mới cho sản phẩm là H2
số mol của H2 là: \(n_{H2}=\frac{V_{H2}}{24,79}=\frac{2,479}{24,79}=0,1\left(mol\right)\)
khối lượng Fe là: \(m_{Fe}=n_{Fe}\cdot M_{Fe}=0,1\cdot56=5,6\left(g\right)\)
\(\%Fe=\frac{5,6}{8}\cdot100\%=70\%\)
\(\%Al_2O_3=100\%-70\%=30\%\)
b. A là \(FeSO_4\)
\(FeSO_4+2NaOH\to Fe\left(OH\right)_2+Na_2SO_4\)
0,1 0,2 0,1 0,1
khối lượng chất rắn thu được là:
\(m_{Fe\left(OH\right)_2}=n_{Fe\left(OH\right)_2}\cdot M_{Fe\left(OH\right)_2}=0,1\cdot90=9\left(g\right)\)
kết luận: a: phần trăm khối lượng Fe có trong hỗn hợp X là 70%, phần trăm khối lượng Al2O3 có trong hỗn hợp X là 30%
b. chất rắn thu được là 9g
ác khí độc: H₂S, SO₂, NO₂, Cl₂
Dùng nước vôi trong (Ca(OH)₂ dư) để khử sạch:
- H₂S + Ca(OH)₂ → CaS (kết tủa) + H₂O
\(H_{2} S + C a \left(\right. O H \left.\right)_{2} \rightarrow C a S \downarrow + 2 H_{2} O\) - SO₂ + Ca(OH)₂ → CaSO₃ (kết tủa) + H₂O
\(S O_{2} + C a \left(\right. O H \left.\right)_{2} \rightarrow C a S O_{3} \downarrow + H_{2} O\) - NO₂ + Ca(OH)₂ → Ca(NO₃)₂ + Ca(NO₂)₂ + H₂O
\(2 N O_{2} + 2 C a \left(\right. O H \left.\right)_{2} \rightarrow C a \left(\right. N O_{3} \left.\right)_{2} + C a \left(\right. N O_{2} \left.\right)_{2} + 2 H_{2} O\) - Cl₂ + Ca(OH)₂ → CaCl₂ + Ca(ClO)₂ + H₂O (phản ứng tẩy trắng)
\(C l_{2} + C a \left(\right. O H \left.\right)_{2} \rightarrow C a C l_{2} + C a \left(\right. C l O \left.\right)_{2} + H_{2} O\)
Tóm lại: Nước vôi trong sẽ phản ứng với các khí độc tạo thành chất rắn hoặc muối an toàn, giúp loại bỏ khí độc khỏi môi trường.
Phương trình hóa học điều chế các dung dịch bazơ:
Na2O + H2O → 2NaOH
CaO + H2O → Ca(OH)2
Fe2(SO4)3 + 3BaCl2 → 2FeCl3 + 3BaSO4
FeCl3 + 3NaOH → 3NaCl + Fe(OH)3
2Fe(OH)3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 6H2O
Fe2(SO4)3 + 6NaOH → 3Na2SO4 + 2Fe(OH)3
2Fe(OH)3 ---to---> Fe2O3 + 3H2O
Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O
Bài toán:
- Hỗn hợp Zn, Mg, Fe nặng 38,7g.
- Tác dụng với H₂SO₄ ra 20,16 lít H₂ (0,9 mol).
- Cho NaOH 0,6 mol tạo kết tủa tối đa, nung còn 18,1g oxit.
- Cho NaOH dư tạo kết tủa \(a\) gam.
Trả lời:
- Tổng số mol kim loại = 0,9 mol.
- Từ khối lượng hỗn hợp 38,7g và tổng mol, xác định được mol từng kim loại Zn, Mg, Fe.
- Với 0,6 mol NaOH, số mol kết tủa là 0,3 mol (vì mỗi kết tủa cần 2 mol OH⁻).
- Nung kết tủa thu 18,1g oxit tương ứng với 0,3 mol kết tủa.
- Dùng NaOH dư, tạo kết tủa của toàn bộ 0,9 mol kim loại → khối lượng kết tủa \(a\) sẽ gấp 3 lần phần 1 (vì 0,9 mol gấp 3 lần 0,3 mol), nên \(a = 18 , 1 \times 3 = 54 , 3\) gam.




GFVVVVVVVVVVVVV