Câu 7. Mỏi cơ là gì? Nêu nguyên nhân và biện pháp chống mỏi cơ?Nêu những biện pháp chống cong vẹo cột sống ở học sinh?
- Mỏi cơ là hiện tượng cơ phải làm việc quá sức và kéo dài
- Nguyên nhân: .................
- Biện pháp:.................
Câu 8: Hãy nêu sự khác nhau giữa bộ xương người so với bộ xương thú
Các phần so sánh | Bộ xương người | Bộ xương thú |
- Tỉ lệ sọ/mặt - Lồi cằm xương mặt | - Lớn - Phát triển | - Nhỏ - Không có |
- Cột sống - Lồng ngực | - Cong ở 4 chỗ - Nở sang 2 bên | - Cong hình cung - Nở theo chiều lưng bụng |
Xương chậu Xương đùi Xương bàn chân Xương gót | Nở rộng Phát triển, khoẻ Xương ngón ngắn, bàn chân hình vòm. - Lớn, phát triển về phía sau. | - Hẹp - Bình thường - Xương ngón dài, bàn chân phẳng. - Nhỏ |
Câu 9: Chúng ta cần làm gì để có hệ cơ phát triển cân đối và bộ xương chắc khỏe?
* Để cơ và xương phát triển cân đối cần:..................
Câu 10: Máu gồm những thành phần cấu tạo nào? Tại sao phải xét nghiệm máu trước khi truyền? Vẽ sơ đồ cho và nhận giữa các nhóm máu? Nêu chức năng của huyết tương và hồng cầu.
- Máu gồm: ...................
+ Huyết tương: ......................
+ TB máu: ..........................
- Nguyên tắc truyền máu: .........................
* Sơ đồ truyền máu
A <=>A


OóO ABóAB
B <=> B
* Chức năng của huyết tương: ..........................
Câu11: Nêu các hoạt động chủ yếu của bạch cầu tham gia bảo vệ cơ thể? – Miễn dịchlà gì? Người ta thường tiêm phòng cho trẻ những loại vaccin gì?
* Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu: gồm 3 hoạt động:
+ Sự thực bào:........................
+ Tế bào limphô B: ............................
+ Tế bào limphô T: ..............................
* Miễn dịch là khả năng cơ thể không bị mắc 1 bệnh nào đó mặc dù sống ở môi trường có vi khuẩn, virut gây bệnh.
* Có 2 loại miễn dịch:
+ Miễn dịch tự nhiên: ..........................
+ Miễn dịch nhân tạo: ..........................
* Người ta thường tiêm phòng vacxin cho trẻ để phòng 1 số bệnh như : Lao, bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt, sởi, rubella,viêm não nhật bản……
Câu 12/ Hoàn thành sơ đồ quá trình đông máu. Qua đó cho biết vai trò của tiểu cầu?



............... Hồng cầu
Máu Bạch cầu

chảy …......... Khối máu đông
Vỡ
.......

Huyết tương ® .............. Tơ máu -> ôm giữ cáctế bào máu
(Ca+2 )
............
Tiểu cầu vỡ giải phóng Ezim giúp hình thành tơ máu để tạo thành khối máu đông bịt kín vết thương.
Câu 13: Sự đông máu liên quan tới yếu tố nào của máu? Tiểu cầu có vai trò gì trong quá trình đông máu?
- Liên quan tới hoạt động của tiểu cầu là chủ yếu
- Bám vào vết rách và bám vào nhanh để tạo thành nút tiểu cầu bịt tạm thời vết rách
- Giải phóng enzim giúp hình thành búi tơ máu để tạo thành khối máu đông.
Câu 14: Phân biệt vai trò của tim và hệ mạch trong sự tuần hoàn máu? Nêu vai trò của hệ tuần hoàn máu?
- Tim:........................
- Hệ mạch: ...................................................
- Lưu chuyển máu trong toàn cơ thể
Câu 15: Thành phần cấu tạo của hệ bạch huyết. Mô tả đường đi của bạch huyết trong phân hệ lớn và trong phân hệ nhỏ? Nêu vai trò của hệ bạch huyết?
- Gồm 2 phân hệ lớn và phần hệ nhỏ. Mỗi phân hệ có: mao mạch bạch huyết, hạch bạch huyết, mạch bạch huyết, ống bạch huyết.
- Phân hệ lớn: .........................
- Phân hệ nhỏ:........................................
- Vai trò: Cùng với hệ tuần hoàn máu thực hiện sự luân chuyển môi trường trong cơ thể và tham gia bảo vệ cơ thể
Câu 16: Hệ tuần hoàn máu gồm những thành phần nào? Nêu chức năng:
- Gồm tim và hệ mạch tạo thành vòng tuần hoàn nhỏ và vòng tuần hoàn lớn.
+ Vòng tuần hoàn nhỏ dẫn máu qua phổi, giúp máu trao đổi O2 và CO2.
+ Vòng tuần hoàn lớn dẫn máu qua tất cả các tế bào của cơ thể để thực hiện sự trao đổi chất
Câu 17: Nếu cấu tạo và vị trí của tim:
- Tim được cấu tạo bởi các cơ tim và mô liên kết, tạo thành các ngăn tim (tâm nhĩ phải, tâm nhĩ trái, tâm thất phải và tâm thất trái) và các van tim (van nhĩ-thất, van động mạch)
- Tim nằm gọn giữa 2 lá phổi trong lồng ngực, hơi dịch ra phía trước gần xương ức và lệch sang trái
- Bao ngoài tim còn có 1 màng bọc bên ngoài, gọi là màng ngoài tim; lót trong các ngăn tim còn có màng trong tim
- Tim nặng khoảng 300 g,
- Mỗi ngăn tim chứa khoảng 60ml máu
Câu 18: Nơi máu được bơm tới từ các ngăn tim:
- Tâm thất trái có thành cơ tim dày nhất. Tâm nhĩ phải có thành cơ tim mỏng nhất
- Giữa các ngăn tim và giữa tim đi ra các động mạch (động mạch chủ và động mạch phổi) đều có van bảo đảm cho máu chỉ vận chuyển theo 1 chiều nhất định
Câu 19: Cấu tạo của mạch máu:
- Trong mỗi chu kì:
+ Tâm nhĩ làm việc 0.1s, nghỉ 0.7s
+ Tâm thất làm việc 0.3s, nghỉ 0.5s
+ Tim nghỉ ngơi toàn bộ là 0.4s
+ Tim co dãn theo chu kì.
- Mỗi chu kì gồm 3 pha: pha nhĩ co, pha thất co, pha dãn chung
+ Sự phối hợp hoạt động của các thành phần cấu tạo tim qua 3 pha làm cho máu được bơm theo 1 chiều từ tâm nhĩ vào tâm thất và từ tâm thất vào động mạch.
Câu 20. Em hãy chỉ ra sự khác nhau giữa các loại mạch máu?
Các loại mạch | Sự khác biệt về cấu tạo |
Động mạch | Thành có 3 lớp, lớp mô liên kết và lớp cơ trơn dầy hơn tĩnh mạch. Lòng hẹp hơn tĩnh mạch. |
Tĩnh mạch | Thành có 3 lớp nhưng lớp mô liên kết và cơ trơn mỏng hơn động mạch. Lòng rộng hơn của động mạch. Có van 1 chiều ở những nơi máu phải chảy ngược chiều trọng lực. |
Mao mạch | Nhỏ và phân nhánh nhiều. Thành mỏng, chỉ gồm một lớp biểu bì. Lòng hẹp. |
Câu 21/ Nêu các tác nhân gây hại cho tim mạch? Theo em cần có biện pháp gì và rèn luyện như thế nào để bảo vệ tim và hệ mạch?
- Các tác nhân gây hại cho tim mạch: Có nhiều tác nhân bên ngoài và trong có hại cho tim mạch.................. (chú ý thành phần Colesteron trong mỡ động vật gây hậu quả.....).
- Biện pháp bảo vệ và rèn luyện tim mạch: ................................
Câu 22: Hô hấp có vai trò gì?Trình bày các cơ quan trong hệ hấp của người và nêu chức năng của chúng?
* Hô hấp là quá trình không ngừng: ............................
- Vai trò: ..................................
* Hệ hô hấp gồm: các cơ quan ở đường dẫn khí và 2 lá phổi
- Đường dẫn khí :
+ Gồm: ............
+ Chức năng: ...............
- Phổi: thực hiện chức năng trao đổi khí giữa môi trường ngoài và máu trong mao mạch phổi
Câu 23: Các tác nhân gây hại cho hệ hô hấp? Hãy đề ra các biện pháp bảo vệ hệ hô hấp tránh các tác nhân có hại?
- Các tác nhân gây hại cho đường hô hấp là: bụi, khí độc (NO2; SOx; CO2; nicôtin...) và vi sinh vật gây bệnh lao phổi, viêm phổi, viêm họng, viêm amidan….
* Lưu ý: Khí CO có trong khói , khí thải công nghiệp...có khả năng chiếm chỗ oxi trong máu có thể làm giảm hiệu quả hô hấp hoặc dẫn tới tử vong
- Biện pháp: ...........................
Câu 24: Các chất trong thức ăn được phân nhóm như thế nào? Nêu đặc điểm của mỗi nhóm?
- Căn cứ vào đặc điểm cấu tạo hóa học:
+ Các chất hữu cơ:.......................
+ Các chất vô cơ:.........................
- Căn cứ vào đặc điểm biến đổi qua hoạt động tiêu hóa
+ Các chất bị biến đổi qua hoạt động tiêu hóa: gluxit, lipit, prôtêin, axit nucleic
+ Các chất không bị biến đổi qua hoạt động tiêu hóa: vitamin, mối khoáng, nước
Câu 25: Em hiểu như thế nào về nghĩa đen (theo mặt sinh học) của câu thành ngữ “nhai kỹ no lâu”? Vậy trong khi ăn em cần chú ý điều gì?
- Nhai kỹ có tác dụng biến đổi thức ăn thành những phần tử nhỏ, tăng diện tích tiếp xúc với các enzim trong dịch tiêu hóa làm quá trình biến đổi thức ăn xảy ra triệt để hơn, hiệu xuất tiêu hóa càng cao, cơ thể hấp thụ nhiều hơn.
- No lâu là chỉ việc no sinh lí. Do được nhai càng kỹ thì hiêu xuất tiêu hóa càng cao, cơ thể hấp thụ được nhiều chất dinh dưỡng nên no lâu hơn.
- Khi ăn Cần ăn chậm nhai kỹ
Câu 26: Hoạt động tiêu hóa ở khoang miệng diễn ra như thế nào? Vì sao nhai cơm lâu trong miệng thấy ngọt?
- Tiêu hóa ở khoang miệng gồm:
+ Biến đổi lí học: ....................
Tác dụng: Làm mềm nhuyễn thức ăn, giúp thức ăn thấm nước bọt tạo viên vừa để nuốt.
+ Biến đổi hóa học: ................................
+ Tác dụng: Biến đổi 1 phần tinh bột ( Chín ) trong thức ăn thành đường Mantôzơ.
Tinh bột amilaza Mantôzơ
pH=7,2; t0= 370C
Nhai cơm hay bánh mì lâu trong miệng thấy ngọt vì cơm bánh mì là tinh bột khi nhai trong miệng sẽ bị enzim amilaza biến đổi thành đường Mantôzơ nên thấy ngọt.
Câu 27.Trình bày quá trình biến đổi thức ăn ở dạ dày?Tại sao Protein trong thức ăn được phân giải mà protein trong tế bào lớp niêm mạc dạ dày lại không bị phân giải?
* Quá trình biến đổi thức ăn ở dạ dày.
- Biến đổi lí học.
+ Sự tiết dịch vị giúp hoà loãng thức ăn.
+ Sự co bóp của dạ dày giúp thức ăn được đảo trộn và thấm đều dịch vị
- Biến đổi hoá học: hoạt động của enzim pepsin phân cắt prôtêin chuỗi dài thành prôtêin chuỗi ngắn từ 3 – 10 axitamin.
* Vì các tế bào tiết chất nhày tiết ra lớp dịch nhày bao phủ lên bề mặt lớp niêm mạc bảo vệ protein trong lớp niêm mạc không bị enzim pepsin và HCl phân giải.
mọi người ơi mình cần càng nhanh càng tốt nhé
*Nhược (năng) cơ:
- Nguyên nhân: do sự yếu cơ đặc biệt ảnh hưởng tới các cơ mí mắt, mặt, cổ, đầu và mủi. Sự co cơ bị kém do hệ miễn dịch sản xuất nhầm các kháng thể phá huy các thụ qan axêtincôlin
-Cách phòng tránh:
+Lên kế hoạch ăn uống và làm việc
+Tránh xa stress và các áp lực
+Sử dụng biện pháp hỗ trợ sức
+Mang một miếng che mắt
+Tránh các yếu tố làm nhược cơ nặng hơn
*Chuột rút:
-Nguyên nhân: xảy ra do cơ hoạt động qá sức, qá căng thẳng làm thay đổi, thiếu hụt ATP trong tế bào, mất nước, giảm nồng đọ ion và tích lũy nhiều axit lactic
-Cách phòng tránh:
+Uống đủ nước trong ngày.
+Giới hạn hoặc tránh uống rượu bia.
+Ăn uống cân bằng, đảm bảo đầy đủ canxi, kali, magie.
+Tập xe đạp tại chỗ hoặc tập kéo căng cơ bắp chân trước khi đi ngủ
* Dãn cơ, căng cơ:
-Nguyên nhân: do hoạt động thể lực qá mức như luyện tập k đúng phương pháp, cố xoạc chân để chạm ts trái bóng trước đối phương khi thi đấu,.. có thể gây dãn cơ hay căng cơ, có thể tách, dập, đứt mạch máu ở 1 cơ nào đó gây ra đau đớn
-Cách phòng tránh:
+Tránh tập luyện hoặc chơi thể thao khi đang mệt hoặc bị đau.
+Ăn chế độ ăn uống cân bằng để giữ cơ chắc khỏe.
+Duy trì cân nặng khỏe mạnh.
+Cố gắng tránh bị té ngã
+Đi giày vừa vặn.
+Tập thể dục hàng ngày.
+Chuẩn bị tình trạng thể chất thích hợp để chơi thể thao...
* Viêm gân:
-Nguyên nhân: do sức căng của các hoạt động thể thao lặp đi lặp lại. Các gân bị ảnh hưởng nhiều nhất là các gân liên qan tới vai, khuỷu tay, hông và đầu gối.
-Cách phòng tránh:
+Tránh hđ qá sức của bản thân
+Hđ, lao động phù hợp
+Tập thể thao đúng cách
Dãn cơ, căng cơ:
-Nguyên nhân: do hoạt động thể lực qá mức như luyện tập k đúng phương pháp, cố xoạc chân để chạm ts trái bóng trước đối phương khi thi đấu,.. có thể gây dãn cơ hay căng cơ, có thể tách, dập, đứt mạch máu ở 1 cơ nào đó gây ra đau đớn
-Cách phòng tránh:
+Tránh tập luyện hoặc chơi thể thao khi đang mệt hoặc bị đau.
+Ăn chế độ ăn uống cân bằng để giữ cơ chắc khỏe.
+Duy trì cân nặng khỏe mạnh.
+Cố gắng tránh bị té ngã
+Đi giày vừa vặn.
+Tập thể dục hàng ngày.
+Chuẩn bị tình trạng thể chất thích hợp để chơi thể thao.
* Viêm gân:
-Nguyên nhân: do sức căng của các hoạt động thể thao lặp đi lặp lại. Các gân bị ảnh hưởng nhiều nhất là các gân liên qan tới vai, khuỷu tay, hông và đầu gối.
-Cách phòng tránh:
+Tránh hđ qá sức của bản thân
+Hđ, lao động phù hợp
+Tập thể thao đúng cách.
Nguyên nhân bệnh Viêm gân
Viêm gân có thể do nhiều lý do nhưng hoạt động thể thao là nguyên nhân chính.
Thường xuyên phải luyện tập các bài tập nặng, gân phải hoạt động liên tục, lặp đi lặp lại của một động tác, đó là yếu tố khởi động quá trình viêm gân. Sự co gân mạnh có thể sau những động tác đột ngột như một cú sút bóng, bay bắt bóng... Hay hoạt động cố gắng quá trong thi đấu: Dừng lại đột ngột, hay những cú nhảy,...
Đôi khi là do chấn thương trực tiếp, đặc biệt là ở gân bánh chè, ở bàn chân, đầu gối, ...
Rất hiếm gặp các bệnh lý do trượt của gân trên tổ chức khác: Như cân đùi trượt ở trên bề mặt lồi và đầu dưới xương đùi.
Phòng ngừa bệnh Viêm gân
Để phòng bệnh viêm gân, bạn cần thực hiện theo các gợi ý:
Tránh hoạt động quá mức. Tránh các hoạt động gây căng thẳng quá mức đến dây chằng, đặc biệt là trong thời gian dài. Nếu thấy đau khi hoạt động, dừng hoạt động cụ thể, tập thể dục và nghỉ ngơi.
Thay đổi thói quen: Nếu tập thể dục hoặc hoạt động gây đau, đặc biệt liên tục, hãy thử cách khác để thay đổi tác động do tập thể dục hoặc những tác động có hại này bằng những tác động hợp lý hơn, phù hợp với bản thân mỗi người.
Cải thiện kỹ thuật. Nếu kỹ thuật trong một hoạt động hay tập thể dục là sai lầm, có thể gây các vấn đề với dây chằng. Nên tập hoặc nhận các hướng dẫn chuyên nghiệp khi bắt đầu một môn thể thao mới hoặc sử dụng thiết bị tập thể dục.
Căng giãn trước khi tập. Trước khi tập thể dục, căng ra để tăng tối đa phạm vi của chuyển động khớp xương. Điều này có thể giúp giảm thiểu chấn thương nhỏ lặp đi lặp lại trên mô chặt.
Sử dụng nơi làm việc thích hợp. Nơi làm việc phải được đánh giá đúng công năng. Phụ kiện làm việc là điều cần thiết để đảm bảo không có dây chằng bị ép hoặc quá tải liên tục.
Chuẩn bị cơ bắp. Tăng cường cơ bắp trong hoạt động thể thao có thể giúp chúng tốt hơn và chịu được áp lực tải trọng.
Chuột rút là hiện tượng khá thường gặp, nguyên nhân là do sự co chặt cơ liên tục, ngoài ý muốn (chủ yếu ở các cơ thuộc hai chi dưới). Đây là một bệnh hay gặp ở nam giới. Khi bị chuột rút bạn thường có cảm giác bị đau đớn, thậm chí là rất đau và không có khả năng cử động cơ đó nữa (trong chốc lát). Chuột rút ở chân thường xảy ra ở phía sau của bắp chân dưới, và hiện tượng này xảy ra đa phần là khi bạn đang ngủ hay khi bạn mới thức giấc.
Phòng bệnh chuột rút bằng cách: chế độ ăn giàu canxi, uống nước đầy đủ trước, trong và sau khi vận động. Tập vươn duỗi chân vào buổi sáng và buổi tối trước khi đi ngủ. Nếu hay bị chuột rút có thể liên quan tới việc dùng thuốc lợi tiểu thì bạn nên khám, xét nghiệm máu, bác sĩ sẽ chỉ định dùng canxi dạng dược phẩm nếu cần.