Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Sự không tuân thủ quy định về kích thước trong bản vẽ kỹ thuật có thể gây ra nhiều vấn đề trong quá trình xây dựng ngôi nhà. Khi ngôi nhà lớn hơn rất nhiều so với quy định của khổ giấy chính của bản vẽ kỹ thuật, nó có thể dẫn đến việc không đảm bảo an toàn, ảnh hưởng đến cấu trúc của ngôi nhà và việc thực hiện các công việc xây dựng một cách hiệu quả.
Để giải quyết vấn đề này, cần thực hiện việc điều chỉnh thiết kế để phù hợp với quy định kích thước của bản vẽ kỹ thuật. Điều này có thể đòi hỏi sự hỗ trợ của kỹ sư xây dựng hoặc chuyên gia trong lĩnh vực này. Việc tuân thủ các quy định và chuẩn mực kỹ thuật là quan trọng để đảm bảo an toàn cho công trình xây dựng và đáp ứng các quy định của pháp luật.
Công tắc thường lắp trên dây pha, ... (nối tiếp) với tải, ...(sau) cầu chì
Đặc điểm 1: Có 2 bóng đèn sợi đốt
Đặc điểm 2: Điều khiển riêng biệt
Đặc điểm 3: Chiếu sáng ở bàn học và giữa phòng
Em giúp bạn Nam lựa chọn sơ đồ 3
Đồ dùng điện nào sau đây phù hợp với điện áp định mức của mạng điện trong nhà ở Việt Nam:
A. Nồi cơm điện: 127V – 500W
|
B. Bàn là điện: 110V– 1000W
|
C. Quạt điện: 110V – 30W
|
D. Bóng điện: 220V – 45W |
Các nhà máy thuỷ điện lớn ( >100MW) của Việt Nam
|
TT |
Tên |
Công suất lắp máy (MW) |
Tỉnh |
|
|
A. Đang vận hành |
|
|
|
1 |
Hòa Bình |
1920 |
Hòa Bình |
|
2 |
Thác Bà |
108 |
Yên Bái |
|
3 |
Yali |
720 |
Gia Lai |
|
4 |
Đa Nhim |
160 |
Lâm Đồng |
|
5 |
Hàm Thuận |
300 |
Lâm Đồng |
|
6 |
Đa Mi |
175 |
Lâm Đồng |
|
7 |
Thác Mơ |
150 |
Bình Phước |
|
8 |
Trị An |
400 |
Đồng Nai |
|
|
B. Đang xây dựng |
|
|
|
1 |
Tuyên Quang |
342 |
Tuyên Quang |
|
2 |
Bản Chát |
220 |
Lai Châu |
|
3 |
Huội Quảng |
520 |
Sơn La |
|
4 |
Sơn La |
2400 |
Sơn La |
|
5 |
Bản Vẽ |
300 |
Nghệ An |
|
6 |
A Vương |
210 |
Quảng Nam |
|
7 |
Kanak-An Khê |
173 |
Gia Lai |
|
8 |
Sông Tranh 2 |
190 |
Quảng Nam |
|
9 |
Sông Ba Hạ |
220 |
Phú Yên |
|
10 |
Đại Ninh |
300 |
Lâm Đồng |
|
11 |
Plei Krông |
110 |
Kontum |
|
12 |
Sêsan 3 |
260 |
Gia Lai |
|
13 |
Sêsan 4 |
330 |
Gia Lai |
|
14 |
Srêpok 3 |
220 |
Đắc Lắc |
|
15 |
Buôn Kuôp |
280 |
Đắc Lắc |
|
16 |
Đồng Nai 3 |
240 |
Lâm Đồng |
|
17 |
Đồng Nai 4 |
270 |
Lâm Đồng |
|
|
C. Chuẩn bị |
|
|
|
1 |
Nho Quế 3 |
135 |
Hà Giang |
|
2 |
Lai Châu |
1200 |
Lai Châu |
|
3 |
Nam Chien |
210 |
Sơn La |
|
4 |
Trung Sơn |
250 |
Thanh Hoá |
|
5 |
Khe Bố |
100 |
Nghệ An |
|
6 |
Hủa Na |
180 |
Nghệ An |
|
7 |
A Sap |
150 |
Thừa Thiên Huế |
|
8 |
Sông Bùng 2 |
100 |
Quảng Nam |
|
9 |
Sông Bùng 4 |
145 |
Quảng Nam |
|
10 |
Đakmi 1 |
200 |
Quảng Nam |
|
11 |
Đakmi 4 |
140 |
Quảng Nam |
|
12 |
Thượng Kontum |
260 |
Kontum |
|
|
D. Qui hoạch |
|
|
|
1 |
Đông Phù Yên |
1200 |
Sơn La |
|
2 |
Bác Ái |
1050 |
Ninh Thuận |
- QWERTY: là kiểu bố trí bàn phím phổ biến nhất trên thế giới, bao gồm cả Việt Nam.
- Mặc dù ban đầu được thiết kế cho tiếng Anh, QWERTY vẫn được sử dụng rộng rãi ở Việt Nam và các quốc gia khác, nhờ sự hỗ trợ của các phần mềm và quy tắc gõ tiếng Việt có dấu.
- Các phương pháp gõ tiếng Việt trên QWERTY như Telex, VNI đã giúp người dùng Việt Nam có thể nhập liệu tiếng Việt một cách thuận tiện trên bàn phím này.
- Các lựa chọn khác như AZERTY, QWERTZ hoặc Colemak không phải là tiêu chuẩn và ít phổ biến hơn ở Việt Nam.
Câu 1.
Vị trí của hình chiếu:
- Hình chiếu bằng ở dưới hình chiếu đứng.
- Hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng.
Lưu ý khi vẽ hình chiếu:
- Không vẽ các đường bao của các hình chiếu.
- Cạnh thấy của vật được vẽ bằng nét liền.
- Cạnh khuất của vật được vẽ bằng nét đứt.
Câu 2.
Cách tạo hình trụ:
- Khi xoay hình chữ nhật quanh một cạnh cố định ta được hình trụ.
Nếu đặt mặt đáy hình trụ song song với mặt phẳng chiếu cạnh thì:
- Hình chiếu đứng là hình chữ nhật.
- Hình chiếu cạnh là hình tròn.
Câu 3.
Cách tạo hình nón:
- Khi quay tam giác vuông quanh một cạnh cố định ta được hình nón.
Nếu đặt mặt đáy hình nón song song với mặt phẳng chiếu cạnh thì:
- Hình chiếu đứng là hình tam giác nằm ngang.
- Hình chiếu cạnh là hình tròn.
Câu 4.
Bản vẽ kĩ thuật trình bày các thông tin kĩ thuật của sản phẩm dưới dạng các hình vẽ và các kí hiệu theo các quy tắc thống nhất và thường vẽ theo tỉ lệ.
Có hai loại bản vẽ kĩ thuật:
- Bản vẽ cơ khí
- Bản vẽ xây dựng.
Câu 5.
Hình cắt là hình biểu diễn phần vật thể ở phía sau mặt phẳng cắt.
Hình cắt dùng để diễn tả rõ hơn phần bên trong của vật thể.
Câu 6.
Giống nhau: đều có các nội dung: hình biểu diễn, kích thước và khung tên.
Khác nhau:
- Bản vẽ chi tiết có yêu cầu kĩ thuật.
- Bản vẽ lắp có bảng kê.
Câu 7.
Bản vẽ nhà gồm các hình biểu diễn (mặt bằng, mặt đứng và mặt cắt) và các số liệu xác định hình dạng, kích thước và cấu tạo của ngôi nhà.
Câu 8.
Ren dùng để lắp ghép các chi tiết với nhau một cách bền vững.
Quy ước vẽ ren:
- Ren ngoài (ren trục):
+ Ren ngoài là ren được hình thành ở mặt ngoài của chi tiết.
+ Đường đỉnh ren được vẽ bằng nét liền đậm.
+ Đường chân ren được vẽ bằng nét liền mảnh.
+ Đường giới hạn ren được vẽ bằng nét liền đậm.
+ Vòng đỉnh ren được vẽ đóng kín bằng nét liền đậm.
+ Vòng chân ren được vẽ hở bằng nét liền mảnh và bằng 3/4 vòng.
- Ren trong( ren lỗ):
+ Ren trong là ren được hình thành ở mặt trong của chi tiết.
+ Đường đỉnh ren được vẽ bằng nét liền đậm.
+ Đường chân ren được vẽ bằng nét liền mảnh.
+ Đường giới hạn ren được vẽ bằng nét liền đậm.
+ Vòng đỉnh ren được vẽ đóng kín bằng nét liền đậm ở bên trong.
+ Vòng chân ren được vẽ hở bằng nét liền mảnh và bằng 3/4 vòng.
- Ren bị che khuất:
+ Đường đỉnh ren, đường chân ren, đường giới hạn ren đều vẽ bằng nét đứt.
Chúc bn học tốt! ^^