Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
\(=6\sqrt{5}+21\sqrt{5}-12\sqrt{5}+16\sqrt{5}+50\sqrt{5}=81\sqrt{5}\)
\(1\left(\sqrt{2}+1\right)\left(\sqrt{3}+1\right)\left(\sqrt{6}+1\right)\left(5-2\sqrt{2}-\sqrt{3}\right)\)
\(=1\left(\sqrt{3}+1\right)\left(\sqrt{6}+1\right)\left(1+3\sqrt{2}-\sqrt{6}-\sqrt{3}\right)\)
\(=1\left(\sqrt{6}+1\right)\left(2\sqrt{6}-2\right)\)
\(=2\left(\sqrt{6}-1\right)\left(\sqrt{6}+1\right)=10\)
Cứ nhân lần lược vào rồi rút gọn sẽ được như trên
a: Gọi O là trung điểm của CD
=>O là tâm đường tròn đường kính CD
Xét (O) có
ΔCED nội tiếp
CD là đường kính
Do đó; ΔCED vuông tại E
=>DE⊥AC tại E
Xét ΔAHB vuông tại H và ΔAHD vuông tại H có
AH chung
HB=HD
Do đó: ΔAHB=ΔAHD
=>\(\hat{BAH}=\hat{DAH}\) và \(\hat{ADH}=\hat{ABH}\)
Xét tứ giác AEDH có \(\hat{AED}+\hat{AHD}=90^0+90^0=180^0\)
nên AEDH là tứ giác nội tiếp
=>\(\hat{DEH}=\hat{DAH}=\hat{HAB}=\hat{C}\)
\(\hat{OEH}=\hat{OED}+\hat{HED}\)
\(=\hat{ODE}+\hat{OCE}=90^0\)
=>HE là tiếp tuyến tại E của (O)
b: ΔABC vuông tại A
=>\(AB^2+AC^2=BC^2\)
=>\(BC^2=8^2+15^2=64+225=289=17^2\)
=>BC=17(cm)
Xét ΔABC vuông tại A có AH là đường cao
nên \(BH\cdot BC=BA^2\)
=>\(BH=\frac{8^2}{17}=\frac{64}{17}\left(\operatorname{cm}\right)\)
=>\(HD=HB=\frac{64}{17}\left(\operatorname{cm}\right)\)
CD+DB=CB
=>\(CD=17-\frac{64}{17}-\frac{64}{17}=\frac{161}{17}\left(\operatorname{cm}\right)\)
=>\(OE=\frac{CD}{2}=\frac{161}{34}\left(\operatorname{cm}\right)\)
OH=OD+DH
\(=\frac12\left(CD+DB\right)=\frac12\cdot CB=\frac{17}{2}\left(\operatorname{cm}\right)\)
ΔOEH vuông tại E
=>\(EO^2+EH^2=OH^2\)
=>\(HE^2=\left(\frac{17}{2}\right)^2-\left(\frac{161}{34}\right)^2=\frac{289}{4}-\frac{25921}{1156}=\frac{57600}{1156}=\left(\frac{240}{34}\right)^2=\left(\frac{120}{17}\right)^2\)
=>\(HE=\frac{120}{17}\left(\operatorname{cm}\right)\)
\(\hat{OEH}=\hat{OED}+\hat{HED}\)
Bài 1:
a: \(\sqrt{\left(\sqrt3-1\right)^2}\cdot\sqrt3=\sqrt3\left(\sqrt3-1\right)=3-\sqrt3\)
b: \(\sqrt{6+2\sqrt5}-\sqrt{6-2\sqrt5}\)
\(=\sqrt{\left(\sqrt5+1\right)^2}-\sqrt{\left(\sqrt5-1\right)^2}\)
\(=\sqrt5+1-\left(\sqrt5-1\right)=\sqrt5+1-\sqrt5+1=1+1=2\)
c: \(\sqrt{\left(2-\sqrt3\right)^2}+\sqrt{\left(1-\sqrt3\right)^2}\)
\(=2-\sqrt3+\left|1-\sqrt3\right|\)
\(=2-\sqrt3+\sqrt3-1=2-1=1\)
d: \(\sqrt{9-\sqrt{17}}\cdot\sqrt{9+\sqrt{17}}\)
\(=\sqrt{9^2-17}\)
\(=\sqrt{81-17}=\sqrt{64}=8\)
Bài 2:
a: ĐKXĐ: x<=4/5
\(\sqrt{4-5x}=12\)
=>\(4-5x=12^2=144\)
=>5x=4-144=-140
=>x=-28(nhận)
b: \(\sqrt{4\left(1-x\right)^2}-6=0\)
=>\(2\cdot\left|x-1\right|-6=0\)
=>2|x-1|=6
=>|x-1|=3
=>\(\left[\begin{array}{l}x-1=3\\ x-1=-3\end{array}\right.\Longrightarrow\left[\begin{array}{l}x=4\\ x=-2\end{array}\right.\)
c: \(\sqrt{4x^2+4x+1}=6\)
=>\(\sqrt{\left(2x+1\right)^2}=6\)
=>|2x+1|=6
=>\(\left[\begin{array}{l}2x+1=6\\ 2x+1=-6\end{array}\right.\Rightarrow\left[\begin{array}{l}2x=5\\ 2x=-7\end{array}\right.\Rightarrow\left[\begin{array}{l}x=\frac52\\ x=-\frac72\end{array}\right.\)
Bài 3:
Xét ΔABC vuông tại A có AH là đường cao
nên \(AH^2=HB\cdot HC\)
=>\(HC=\frac{3^2}{2}=4,5\left(\operatorname{cm}\right)\)
BC=BH+CH=2+4,5=6,5(cm)
Xét ΔABC vuông tại A có AH là đường cao
nên \(AB^2=BH\cdot BC=2\cdot6,5=13\)
=>\(AB=\sqrt{13}\) (cm)
Xét ΔABC vuông tại A có AH là đường cao
nên \(CA^2=CH\cdot CB=4,5\cdot6,5=\frac92\cdot\frac{13}{2}=\frac{117}{4}\)
=>\(CA=\sqrt{\frac{117}{4}}=\frac{3\sqrt{13}}{2}\left(\operatorname{cm}\right)\)
Bài 3:
a: ΔABC cân tại A
mà AH là đường cao
nên H là trung điểm của BC
=>\(CH=HB=\frac{CB}{2}\)
Xét ΔCKB vuông tại K và ΔCHA vuông tại H có
\(\hat{KCB}\) chung
Do đó: ΔCKB~ΔCHA
=>\(\frac{CB}{CA}=\frac{BK}{HA}=\frac{38.4}{32}=\frac65\)
=>\(\frac{CH}{CA}=\frac35\)
=>\(\frac{CH}{3}=\frac{CA}{5}=k\)
=>CH=3k; CA=5k
ΔAHC vuông tại H
=>\(AH^2+HC^2=AC^2\)
=>\(AC^2-CH^2=AH^2\)
=>\(\left(5k\right)^2-\left(3k\right)^2=32^2\)
=>\(16k^2=1024\)
=>\(k^2=64=8^2\)
=>k=8
=>\(CA=5\cdot8=40\left(\operatorname{cm}\right)\) ; \(CH=3\cdot8=24\left(\operatorname{cm}\right)\)
ΔABC cân tại A
=>AB=AC
=>AB=40(cm)
H là trung điểm của BC
=>\(BC=2\cdot CH=2\cdot24=48\left(\operatorname{cm}\right)\)
b: Xét ΔOHB vuông tại H và ΔOHC vuông tại H có
OH chung
HB=HC
Do đó: ΔOHB=ΔOHC
=>OB=OC
O nằm trên đường trung trực của AC
=>OA=OC
=>OA=OB=OC
=>O là tâm đường tròn ngoại tiếp ΔABC
Xét ΔABC có \(cosBAC=\frac{AB^2+AC^2-BC^2}{2\cdot AB\cdot AC}\)
\(=\frac{40^2+40^2-48^2}{2\cdot40\cdot40}=\frac{1600+1600-2304}{2\cdot1600}=\frac{896}{3200}=\frac{28}{100}=\frac{7}{25}\)
=>\(\sin BAC=\sqrt{1-\left(\frac{7}{25}\right)^2}=\frac{24}{25}\)
Xét (O) có \(\hat{BAC}\) là góc nội tiếp chắn cung BC
=>\(\hat{BOC}=2\cdot\hat{BAC}\)
=>sin BOC=\(\sin\left(2\cdot\hat{BAC}\right)=2\cdot\sin BAC\cdot cosBAC\)
\(=2\cdot\frac{7}{25}\cdot\frac{24}{25}=\frac{336}{625}\)
=>\(cosBOC=\sqrt{1-\left(\frac{336}{625}\right)^2}=\sqrt{\left(1-\frac{336}{625}\right)\cdot\left(1+\frac{336}{625}\right)}\)
\(=\sqrt{\frac{289}{625}\cdot\frac{961}{625}}=\frac{17}{25}\cdot\frac{31}{25}=\frac{527}{625}\)
Xét ΔBOC có \(cosBOC=\frac{OB^2+OC^2-BC^2}{2\cdot OB\cdot OC}\)
=>\(\frac{OB^2+OB^2-48^2}{2\cdot OB\cdot OB}=\frac{527}{625}\)
=>\(2\cdot OB^2-48^2=2\cdot OB^2\cdot\frac{527}{625}\)
=>\(2\cdot OB^2\left(1-\frac{527}{625}\right)=48^2\)
=>\(2\cdot OB^2\cdot\frac{98}{625}=48^2\)
=>\(OB^2\cdot\left(\frac{14}{25}\right)^2=48^2\)
=>\(OB\cdot\frac{14}{25}=48\)
=>\(OB=48:\frac{14}{25}=48\cdot\frac{25}{14}=24\cdot\frac{25}{7}=\frac{600}{7}\)
=>\(OC=\frac{600}{7}\left(\operatorname{cm}\right)\)
ΔOHC vuông tại H
=>\(OH^2+HC^2=OC^2\)
=>\(OH^2=\left(\frac{600}{7}\right)^2-24^2=\frac{360000}{49}-576=\left(\frac{576}{7}\right)^2\)
=>\(OH=\frac{576}{7}\) (cm)
Bài 3:
1: ĐKXĐ: \(x\ge1\)
2: ĐKXĐ: \(x\in R\)
3: ĐKXĐ: \(x\le1\)
4: ĐKXĐ: \(x>\dfrac{3}{2}\)
\(d,ĐK:x\ge1\\ PT\Leftrightarrow\sqrt{x-1}=2+\sqrt{x+1}\\ \Leftrightarrow x-1=2+x+1+4\sqrt{x+1}\\ \Leftrightarrow4\sqrt{x+1}=-4\Leftrightarrow x\in\varnothing\left(4\sqrt{x+1}\ge0\right)\\ g,ĐK:x\ge\dfrac{1}{2}\\ PT\Leftrightarrow x+\sqrt{2x-1}+x-\sqrt{2x-1}+2\sqrt{\left(x+\sqrt{2x-1}\right)\left(x-\sqrt{2x-1}\right)}=2\\ \Leftrightarrow2x+2\sqrt{x^2-2x+1}=2\\ \Leftrightarrow\sqrt{\left(x-1\right)^2}=\dfrac{2-2x}{2}=1-x\\ \Leftrightarrow\left|x-1\right|=1-x\\ \Leftrightarrow\left[{}\begin{matrix}x-1=1-x\left(x\ge1\right)\\x-1=x-1\left(x< 1\right)\end{matrix}\right.\Leftrightarrow\left[{}\begin{matrix}x=1\left(tm\right)\\x\in R\end{matrix}\right.\)
Em tách ra 1-2 bài/1 câu hỏi để mọi người hỗ trợ nhanh nhất nha!
Bài III.2b.
Phương trình hoành độ giao điểm của \(\left(P\right)\) và \(\left(d\right)\) : \(x^2=\left(m+1\right)x-m-4\)
hay : \(x^2-\left(m+1\right)x+m+4=0\left(I\right)\)
\(\left(d\right)\) cắt \(\left(P\right)\) tại hai điểm nên phương trình \(\left(I\right)\) sẽ có hai nghiệm phân biệt. Do đó, phương trình \(\left(I\right)\) phải có :
\(\Delta=b^2-4ac=\left[-\left(m+1\right)\right]^2-4.1.\left(m+4\right)\)
\(=m^2+2m+1-4m-16\)
\(=m^2-2m-15>0\).
\(\Rightarrow m< -3\) hoặc \(m>5\).
Theo đề bài : \(\sqrt{x_1}+\sqrt{x_2}=2\sqrt{3}\)
\(\Rightarrow\left(\sqrt{x_1}+\sqrt{x_2}\right)^2=\left(2\sqrt{3}\right)^2=12\)
\(\Leftrightarrow x_1+x_2+2\sqrt{x_1x_2}=12\left(II\right)\)
Do phương trình \(\left(I\right)\) có hai nghiệm khi \(m< -3\) hoặc \(m>5\) nên theo định lí Vi-ét, ta có : \(\left\{{}\begin{matrix}x_1+x_2=-\dfrac{b}{a}=-\dfrac{-\left(m+1\right)}{1}=m+1\\x_1x_2=\dfrac{c}{a}=\dfrac{m+4}{1}=m+4\end{matrix}\right.\).
Thay vào \(\left(II\right)\) ta được : \(m+1+2\sqrt{m+4}=12\)
Đặt \(t=\sqrt{m+4}\left(t\ge0\right)\), viết lại phương trình trên thành : \(t^2-3+2t=12\)
\(\Leftrightarrow t^2+2t-15=0\left(III\right)\).
Phương trình \(\left(III\right)\) có : \(\Delta'=b'^2-ac=1^2-1.\left(-15\right)=16>0\).
Suy ra, \(\left(III\right)\) có hai nghiệm phân biệt :
\(\left\{{}\begin{matrix}t_1=\dfrac{-b'+\sqrt{\Delta'}}{a}=\dfrac{-1+\sqrt{16}}{1}=3\left(t/m\right)\\t_2=\dfrac{-b'-\sqrt{\Delta'}}{a}=\dfrac{-1-\sqrt{16}}{1}=-5\left(ktm\right)\end{matrix}\right.\)
Suy ra được : \(\sqrt{m+4}=3\Rightarrow m=5\left(ktm\right)\).
Vậy : Không có giá trị m thỏa mãn đề bài.
Bài IV.b.

Chứng minh : Ta có : \(OB=OC=R\) nên \(O\) nằm trên đường trung trực \(d\) của \(BC\).
Theo tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau thì \(IB=IC\), suy ra \(I\in d\).
Suy ra được \(OI\) là một phần của đường trung trực \(d\) của \(BC\) \(\Rightarrow OI\perp BC\) tại \(M\) và \(MB=MC\).
Xét \(\Delta OBI\) vuông tại \(B\) có : \(MB^2=OM.OI\).
Lại có : \(BC=MB+MC=2MB\)
\(\Rightarrow BC^2=4MB^2=4OM.OI\left(đpcm\right).\)
Tính diện tích hình quạt tròn
Ta có : \(\hat{BAC}=\dfrac{1}{2}sđ\stackrel\frown{BC}\Rightarrow sđ\stackrel\frown{BC}=2.\hat{BAC}=2.70^o=140^o\) (góc nội tiếp).
\(\Rightarrow S=\dfrac{\pi R^2n}{360}=\dfrac{\pi R^2.140^o}{360}=\dfrac{7}{18}\pi R^2\left(đvdt\right)\)







`x^2+[-18]/[x^2+x]=3-x` `ĐK: x \ne -1,x \ne 0`
`<=>[x^2(x^2+x)-18]/[x^2+x]=[(3-x)(x^2+x)]/[x^2+x]`
`=>x^4+x^3-18=3x^2+3x-x^3-x^2`
`<=>x^4+2x^3-2x^2-3x-18=0`
`<=>x^4-2x^3+4x^3-8x^2+6x^2-12x+9x-18=0`
`<=>x^3(x-2)+4x^2(x-2)+6x(x-2)+9(x-2)=0`
`<=>(x-2)(x^3+4x^2+6x+9)=0`
`<=>(x-2)(x^3+3x^2+x^2+3x+3x+9)=0`
`<=>(x-2)[x^2(x+3)+x(x+3)+3(x+3)]=0`
`<=>(x-2)(x+3)(x^2+x+3)=0`
`<=>` $\left[\begin{matrix} x=2 (t/m)\\ x=-3 (t/m)\\x^2+x+3=0\text{ (Vô nghiệm)}\end{matrix}\right.$
Vậy `S={-3;2}`
\(x^2+\dfrac{-18}{x^2+x}=3-x\)
\(\Leftrightarrow x^2-\dfrac{18}{x\left(x+1\right)}=3-x\);\(ĐK:x\ne0;-1\)
\(\Leftrightarrow-\dfrac{18}{x\left(x+1\right)}=3-x-x^2\)
\(\Leftrightarrow\dfrac{18}{x\left(x+1\right)}=x^2+x-3\)
\(\Leftrightarrow\dfrac{18}{x\left(x+1\right)}=x\left(x+1\right)-3\)
Đặt \(x\left(x+1\right)=a\)
\(\Leftrightarrow\dfrac{18}{a}=a-3\)
\(\Leftrightarrow a^2-3a-18=0\)
\(\Leftrightarrow\left[{}\begin{matrix}x=6\\x=-3\end{matrix}\right.\)
Với `x=6`
`=>`\(x^2+x=6\)
`<=>x^2+x-6=0`
\(\Leftrightarrow\left[{}\begin{matrix}x=2\\x=-3\end{matrix}\right.\) \((tm)\)
Với `x=-3`
`=>`\(x^2+x=-3\)
`<=>x^2+x+3=0` ( vô lý )
Vậy \(S=\left\{2;-3\right\}\)
ai đó cứu với TvT
cjj uii giải chi nhức đầu vậy cj;-;;; đặt ẩn là xongg gùi ý:D
Cj nghĩ cách nào lm lun cách đó é, chứ 0 nghĩ cách gọn để lèm :")
nhiều ng có thói làm gộp thik z thôi :v
dzạ:33 còn e thì thíck giải pt đặt ẩn lém nên bài nào e cũng nghĩ tới nóa:v