Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Bài 5:
30 phút = \(\dfrac{1}{2}\) giờ
Thời gian gia đình bạn Tuấn đi từ Hà Nội tới Phan Thiết tới là:
\(\dfrac{13}{4}\) + \(\dfrac{1}{2}\) + \(\dfrac{13}{3}\) = \(\dfrac{97}{12}\) giờ
\(\dfrac{95}{12}\) giờ = 8 giờ 5 phút
b; Gia đình bạn Tuấn đến thành Phố Phan Thiết lúc:
6 giờ + 8 giờ 5 phút = 14 giờ 5 phút
Kl...
Bài 6:
a; -3 - \(\dfrac{2}{5}\) ≤ \(x\) ≤ \(\dfrac{1}{2}\) - \(\dfrac{-3}{4}\)
- \(\dfrac{17}{5}\) ≤ \(x\) ≤ \(\dfrac{5}{4}\)
-3,4 ≤ \(x\) ≤ 1,25
Vì \(x\) là số nguyên nên \(x\) \(\in\) {-3; -2; -1; 0; 1}
Chiều rộng của mảnh vườn hình chữ nhật là:
\(\dfrac{21}{4}\) : \(\dfrac{7}{3}\) = \(\dfrac{9}{4}\) (m)
Chu vi của mảnh vườn hìn chữ nhật là:
(\(\dfrac{21}{4}\) + \(\dfrac{9}{4}\)) x 2 = 15 (m)
Diện tích của mảnh vườn hình chữ nhật là:
\(\dfrac{21}{4}\) x \(\dfrac{9}{4}\) = \(\dfrac{189}{16}\) (m2)
b; Số tiền thu được khi trồng hoa để bán trên mảnh đất hình chữ nhật đó là:
80 000 x \(\dfrac{189}{16}\) = 945 000 (đồng)
KL...
Bài 5:
a, Chiều rộng mảnh vườn:
\(\dfrac{21}{4}:\dfrac{7}{3}=\dfrac{9}{4}\left(m\right)\)
Chu vi mảnh đất:
\(2\times\left(\dfrac{21}{4}+\dfrac{9}{4}\right)=15\left(m\right)\)
Diện tích mảnh đất:
\(\dfrac{21}{4}\times\dfrac{9}{4}=\dfrac{189}{16}\left(m^2\right)\)
b, Số tiền thu được khi bán hoa:
\(\dfrac{189}{16}\times80000=945000\left(đồng\right)\)
Bài 2:
a; \(x\) - \(\dfrac{1}{2}\) = \(\dfrac{3}{10}\).\(\dfrac{5}{6}\)
\(x\) - \(\dfrac{1}{2}\) = \(\dfrac{1}{4}\)
\(x\) = \(\dfrac{1}{4}\) + \(\dfrac{1}{2}\)
\(x\) = \(\dfrac{3}{4}\)
Vậy \(x\) = \(\dfrac{3}{4}\)
b; \(\dfrac{x}{5}\) = \(\dfrac{-3}{14}\) \(\times\) \(\dfrac{7}{3}\)
\(\dfrac{x}{5}\) = \(\dfrac{-1}{2}\)
\(x\) = \(\dfrac{-1}{2}\) \(\times\) 5
\(x\) = \(\dfrac{-5}{2}\)
Vậy \(x\) = \(\dfrac{-5}{2}\);
c; \(x\) : \(\dfrac{4}{11}\) = \(\dfrac{11}{4}\) \(\times\) 2
\(x\) : \(\dfrac{4}{11}\) = \(\dfrac{11}{2}\)
\(x\) = \(\dfrac{11}{2}\) \(\times\) \(\dfrac{4}{11}\)
\(x\) = 2
Vậy \(x\) = 2
d; \(x^2\) + \(\dfrac{9}{-25}\) = \(\dfrac{2}{5}\) : \(\dfrac{5}{8}\)
\(x^2\) - \(\dfrac{9}{25}\) = \(\dfrac{16}{25}\)
\(x^2\) = \(\dfrac{16}{25}\) + \(\dfrac{9}{25}\)
\(x^2\) = \(\dfrac{25}{25}\)
\(x^2\) = 1
\(\left[{}\begin{matrix}x=-1\\x=1\end{matrix}\right.\)
Vậy \(x\)\(\in\) {-1; 1}
Bài 3:
a; A = \(\dfrac{2}{13}\)\(\times\) \(\dfrac{5}{9}\)+ \(\dfrac{2}{13}\)\(\times\)\(\dfrac{4}{9}\) + \(\dfrac{11}{13}\)
A = \(\dfrac{2}{13}\) \(\times\)(\(\dfrac{5}{9}\) + \(\dfrac{4}{9}\)) + \(\dfrac{11}{13}\)
A = \(\dfrac{2}{13}\) \(\times\) \(\dfrac{9}{9}\) + \(\dfrac{11}{13}\)
A = \(\dfrac{2}{13}\) + \(\dfrac{11}{13}\)
A = 1
b; B = \(\dfrac{1}{10}\).\(\dfrac{4}{11}\) + \(\dfrac{1}{10}\).\(\dfrac{8}{11}\) - \(\dfrac{1}{10}\).\(\dfrac{1}{11}\)
B = \(\dfrac{1}{10}\) x (\(\dfrac{4}{11}\) + \(\dfrac{8}{11}\) - \(\dfrac{1}{11}\))
B = \(\dfrac{1}{10}\) x (\(\dfrac{12}{11}\) - \(\dfrac{1}{11}\))
B = \(\dfrac{1}{10}\) x \(\dfrac{11}{11}\)
B = \(\dfrac{1}{10}\)
a) \(\dfrac{5}{11}\cdot\dfrac{5}{7}+\dfrac{5}{11}\cdot\dfrac{2}{7}+\dfrac{6}{11}=\dfrac{5}{11}\cdot\left(\dfrac{5}{7}+\dfrac{2}{7}\right)+\dfrac{6}{11}=\dfrac{5}{11}\cdot1+\dfrac{6}{11}=\dfrac{5}{11}+\dfrac{6}{11}=\dfrac{11}{11}=1\)
b) \(\dfrac{3}{13}\cdot\dfrac{6}{11}+\dfrac{3}{13}\cdot\dfrac{9}{11}-\dfrac{3}{13}\cdot\dfrac{4}{11}=\dfrac{3}{13}\cdot\left(\dfrac{6}{11}+\dfrac{9}{11}-\dfrac{4}{11}\right)=\dfrac{3}{13}\cdot\dfrac{11}{11}=\dfrac{3}{13}\cdot1=\dfrac{3}{13}\)
c) \(\dfrac{-5}{6}\cdot\dfrac{4}{19}+\dfrac{7}{12}\cdot\dfrac{4}{-19}-\dfrac{40}{57}=\dfrac{-5}{6}\cdot\dfrac{4}{19}+\dfrac{-7}{12}\cdot\dfrac{4}{19}-\dfrac{40}{57}=\dfrac{4}{19}\cdot\left(\dfrac{-5}{6}+\dfrac{-7}{12}\right)-\dfrac{40}{57}\)
\(=\dfrac{4}{19}\cdot\dfrac{-17}{12}-\dfrac{40}{47}=\dfrac{-17}{57}-\dfrac{40}{57}=\dfrac{-57}{57}=-1\)
d) \(\left(\dfrac{11}{4}\cdot\dfrac{-5}{9}+\dfrac{4}{9}\cdot\dfrac{11}{-4}\right)\cdot\dfrac{8}{33}=\left(\dfrac{11}{4}\cdot\dfrac{-5}{9}+\dfrac{-4}{9}\cdot\dfrac{11}{4}\right)\cdot\dfrac{8}{33}=\dfrac{11}{4}\cdot\dfrac{8}{33}\cdot\left(\dfrac{-5}{9}+\dfrac{-4}{9}\right)\)
\(=\dfrac{11}{4}\cdot\dfrac{8}{33}\cdot1=\dfrac{11\cdot8}{4\cdot33}=\dfrac{2}{3}\)
e) \(\left(\dfrac{12}{61}-\dfrac{31}{22}+\dfrac{14}{91}\right)\cdot\left(\dfrac{1}{2}-\dfrac{1}{3}-\dfrac{1}{6}\right)=\left(\dfrac{12}{61}-\dfrac{31}{22}+\dfrac{14}{91}\right)\cdot\left(\dfrac{1}{6}-\dfrac{1}{6}\right)\)
\(=\left(\dfrac{12}{61}-\dfrac{31}{22}+\dfrac{14}{91}\right)\cdot0=0\)
a:
b: Các điểm thuộc đường thẳng c là M,Q
Các điểm không thuộc đường thẳng c là P,N
c: Các đoạn thẳng có trong hình là MQ,MP,PN,MN,PQ
a:
b: Các điểm thuộc đường thẳng c là M,Q
Các điểm không thuộc đường thẳng c là P,N
c: Các đoạn thẳng có trong hình là MQ,MP,PN,MN,PQ
\(\dfrac{1}{n\left(n+1\right)}=\dfrac{1+n-n}{n\left(n+1\right)}=\dfrac{n+1}{n\left(n+1\right)}-\dfrac{n}{n\left(n+1\right)}=\dfrac{1}{n}-\dfrac{1}{n+1}\)
Lời giải:
a.
$=\frac{3}{5}-\frac{7}{4}=\frac{12-35}{20}=\frac{-23}{20}$
b.
$=-(2+\frac{5}{8})=-\frac{21}{8}$
c.
$=-(\frac{1}{8}+\frac{5}{9})=-\frac{9+8.5}{8.9}=\frac{-49}{72}$
d.
$=\frac{6}{13}-\frac{14}{39}=\frac{18}{39}-\frac{14}{39}=\frac{4}{39}$
e.
$=\frac{-3}{4}+\frac{5}{7}=\frac{5}{7}-\frac{3}{4}$
$=\frac{20-21}{7.4}=\frac{-1}{28}$









Bài 1:
a; A = 31.17 + 41.29
A = \(\overline{..7}\) + \(\overline{..9}\)
A = \(\overline{..6}\)
2 < A ⋮ 2
Vậy A là hợp số.
b; B = 12.14.16.18 + 90
12 ⋮ 3; 90 ⋮ 3 ⇒ 3 < B ⋮ 3
Vậy B là hợp số
c; C = 108 - 1
10 \(\equiv\) 1 (mod 3)
108 \(\equiv\) 1 (mod 3)
1 \(\equiv\) 1 (mod 3)
108 - 1 \(\equiv\) 1 - 1 (mod 3)
108 - 1 \(\equiv\) 0 (mod 3)
3< 108 - 1 ⋮ 3
108 - 1 là hợp số.
d; D = 1.2.3.4.5 + 520 + 530
D = 5.(1.2.3.4 + 519 + 529)
5 < D \(⋮\) 5
D là hợp số
Bài 1:
a) A= \(31\cdot17+41\cdot29\)
Tích 31.17 có kết quả là số lẻ
Tích 41.29 có kết quả là số lẻ
=> 31.17 + 41.29 có kết quả là số chẵn
=> A = 31.17 + 41.29 chia hết cho 2
Nên A sẽ là hợp số
b) \(B=12\cdot14\cdot16\cdot18+90\)
Có tích 12.14.16.18 là một số chẵn
=> B=12.14.16.18 + 90 có kết quả là một số chẵn
=> B chia hết cho 2
=> B là hợp số
c) \(C=10^8-1\)
\(10^8=\overline{10...0}\Rightarrow10^8-1=\overline{10...0}-1=\overline{99...9}\)
Mà: \(\overline{99...9}\) ⋮ 9
=> C chia hết cho 9
=> C là hợp số
d) \(D=1.2.3.4.5+5^{20}+5^{30}=5\cdot\left(1.2.3.4+5^{19}+5^{30}\right)\)
=> D chia hết 5
=> D là hợp số
Bài 4:
a; p = n.(n + 2)
Để P là số nguyên tố thì
TH1 n = 1; n + 2 \(\in\) P
n = 1 ⇒ n + 2 = 1 + 2 = 3 (thoả mãn)
TH2: n + 2 = 1; n \(\in\) p
n + 2 = 1 ⇒ n = 1 - 2 ⇒ n = - 1 (loại)
Vậy n = 1 thì P = n.(n + 2) là số nguyên tố.
Bài 4b;
q = (n - 2)(n2 + n + 5)
q là số nguyên tố khi và chỉ khi n - 2 = 1; n2 + n + 5 \(\in\) P
hoặc n2 + n + 5 = 1; n - 2 \(\in\) p
TH1: n - 2 = 1 ⇒ n = 1 + 2 ⇒ n = 3;
⇒ n2 + n + 5 = 32 + 3 + 5 = 17 (thoả mãn)
TH2: n2 + n + 5 = 1
n2 + n+ 5 - 1 = 0
n2 + n + 4 = 0
(n2 + \(\dfrac{1}{2}\)n) + (\(\dfrac{1}{2}\)n + \(\dfrac{1}{4}\)) + \(\dfrac{15}{4}\) = 0
n(n + \(\dfrac{1}{2}\)) + \(\dfrac{1}{2}\)(n + \(\dfrac{1}{2}\)) + \(\dfrac{15}{4}\) = 0
(n + \(\dfrac{1}{2}\))(n + \(\dfrac{1}{2}\)) + \(\dfrac{15}{4}\) = 0
(n + \(\dfrac{1}{2}\))2 + \(\dfrac{15}{4}\) = 0 (vô lí vì (n + \(\dfrac{1}{2}\))2 + \(\dfrac{15}{4}\) > 0 ∀ n)
Vậy n = 3 thì q là số nguyên tố.
Bài 3a;
Số nguyên tố lớn hơn 2 thì luôn là số nguyên tố lẻ
Mà \(\overline{4a}\) \(\in\) p; \(\overline{4a}\) > 2 ⇒ a = 1; 3; 7; 9
\(\Rightarrow\) \(\overline{4a}\) = 41; 43; 47; 49
Vì 49 ⋮ 7 nên 49 là hợp số
Vậy \(\overline{4a}\) = 41; 43; 47
Bài 3b;
\(\overline{1a2}\) vì 2 < \(\overline{1a2}\) ⋮ 2 ⇒ \(\overline{1a2}\) là hợp số với mọi giá trị của a
Vậy không có giá trị nào của a để \(\overline{1a2}\) là số nguyên tố; a \(\in\) \(\varnothing\)
Bài 5
+ Nếu p = 2 thì 7.p + 5 = 7.2 + 5 = 14 + 5 = 19 (thoả mãn)
+ Nếu p > 2 ⇒ p = 2k + 1; k \(\in\) N
7p + 5 = 7(2k + 1) + 5 = 14k + 7 + 5 = 14k + (7 + 5) = 14k + 12
7p + 5 = 2.(7k + 6) ⋮ 2 (loại)
Vậy p = 2 thì p; 7p + 5 đều là số nguyên tố.
Bài 6a;
+ Nếu p = 2 ta có: p + 2 = 2 + 2 = 4 ⋮ 2 (loại)
+ Nếu p = 3 ta có: p + 2 = 3 + 2 = 5 ; p + 4 = 3 + 4 = 7 (thoả mãn)
+ Nếu p > 3 ta có: p = 3k + 1 p = 3k + 2 (trong đó k \(\in\) N)
- TH1: p = 3k + 1 ta có:
p + 2 = 3k + 2+ 1 = 3k + (2 + 1) = 3k + 3 ⋮ 3 (loại)
- TH2: p = 3k + 2 ta có:
p + 4 = 3k + 4 + 2 = 3k + (4 + 2) = 3k + 6 ⋮ 3 (loại)
Vậy p = 3 là giá trị duy nhất thoả mãn đề bài.
Bài 6b;
+ Nếu p = 2 thì p + 2 = 2 + 2 = 4 (loại)
+ Nếu p = 3 thì p + 18 = 3 + 18 = 21 (loại)
+ Nếu p = 5 ta có bảng
+ Nếu p > 5 thì p = 5k + 1; p = 5k + 2; p = 5k+3; p = 5k + 4
Lập bảng ta có:
Từ những lập luận trên ta có p = 5 là giá trị duy nhất thoả mãn đề bài.
Vậy p = 5
\(\in\)Bài 2: Tổng hai số nguyên tố là 441,tìm hai số đó.
Gọi số thứ nhất là p; p \(\in\) P
Thì số thứ hai là: 441 - p \(\in\) P
Bài toán trở thành tìm số nguyên tố p sao cho p và 441 - p đều là số nguyên tố.
+ Nếu p = 2 thì 441 - p = 441 - 2 = 439 (thoả mãn)
+ nếu p > 2 thì p có dạng: p = 2k + 1 khi đó
441 - p = 441 - (2k + 1) = 441 - 2k - 1 = (441 - 1) - 2k
441 - p = 440 - 2k ⋮ 2 (loại)
+ Từ những lập luận trên ta có p = 2 giá trị duy nhất thoả mãn đề bài
Vậy p = 2
Bài 7 cho p là số nguyên tố lớn 3 biết 8p + 1 cũng là số nguyên tố chứng minh 4p + 1 là hợp số
Giải:
+ Vì p là số nguyên tố mà p lớn hơn 3 nên p có dạng:
p = 3k + 1; hoặc p = 3k + 2
+ Nếu p = 3k + 1 thì 8p + 1 = 8.(3k + 1) + 1 = 24k + 8 + 1
8p + 1 = 24k + (8 + 1) = 24k + 9 ⋮ 3 (loại)
Vậy p có dạng p = 3k + 2
Với p = 3k + 2 thì 4p + 1 = 4(3k + 2) + 1 = 12k + 8 + 1
4p + 1 = 12k + (8 + 1) = 12k + 9 ⋮ 3 là hợp số (đpcm)