Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Đầu tiên em làm những bài tập có từ vựng đó và dựa vào câu cố gắng đoán nghĩa nó ra. Nếu đoán được em sẽ chép từ đó 1-2 lần. Nếu không đoán ra thì lật vở, khi cố gắng đoán được thứ gì thì trong đầu thường nhớ kĩ từ đó hơn và chép nhiều hơn khi đoán được 1 chút.
Đó là cách của em, mong anh sẽ có được cách học hiệu quả.
To be v ở đây là thay cho mệnh đề quan hệ nhé bạn! cấu trúc tương đương đây:
John F. Kennedy was the first president of the United States to be born in the twentieth century. = John F. Kennedy was the first president of the United States who was born in the twentieth century.
Bạn giải thích rõ hơn ở phần câu tường thuật ở vế sau được không
1 to => with
2 evidental => envidence
3 is bring=> is brought
1. to- with
2. evidental - envidence
3. is bring- is brought
1 correct
2 success => only success
3 was released => released
4 correct
5 focused on => on
6 as a => a
7 correct
8 each others => others
9 satisfy with => satisfy
10 correct
11 correct
7 B at first hand : trực tiếp
8 A (dich nghĩa)
9 D make way for : nhường chỗ cho
10 C
11 D
12 A
13 B








Chào em, thì hiện tại đơn là thì dùng để diễn tả một thói quen, sự thật hiển nhiên hoặc một hành động xảy ra thường xuyên ở hiện tại.
Cấu trúc:
Với động từ thường:
Khẳng định:
S + V(s/es)
Phủ định:
S + do/does not + V
Nghi vấn:
Do/Does + S + V?
Lưu ý:
Nếu chủ ngữ là He, She, It hoặc danh từ số ít thì động từ thêm s/es.
Ví dụ:
I play football every day.
She goes to school by bus.
He does not like milk.
Do you study English every evening?
Dấu hiệu nhận biết thường có:
always, usually, often, sometimes, every day, every week,...
Em có thể hiểu đơn giản là cứ việc gì lặp đi lặp lại hoặc là sự thật thì thường dùng hiện tại đơn nhé.