Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
A
câu này mình dịch tình huống thôi" Tại sao Bill lại ko vui, vì con chim của a ấy đã bay mất
1 This meal didn't cost as much as I though
2 I've never seen such a bad film
3 Is that the best you can do?
4 There is less dry in the North than there is in the south of England
5 She was not expected to be so beautiful
6 The meeting went more smoothly than it did last time
7 You lead
8 Helen earns twice as much as I do
9 The other teams have gone less games than they
times ở đây là số lần, few of times nghĩa là 1 vài lần
chứ time ở đây ko phải là danh từ chỉ thời gian nhé
3 should have done
4 had been waiting
5 had been finished
6 should wear
7 would play - hadn't been offered
8 are pulled - are moved
9 is named
10 had been burnt - have forgot
11 is - is closed
12 will have had - will be
13 didn't enter - should have won
Câu 12 D là cửa hàng tạp hóa mà. nên câu đó chọn A
15 thì insisted that + V nguyên ko to nên câu này chọn A









“Have” là một trong những từ vựng được sử dụng nhiều nhất trong tiếng Anh. Song, càng tìm hiểu sâu về tiếng Anh, chúng ta thấy rằng “have” cùng các biến thể của nó là “has” và “had” đôi khi vẫn khiến chúng ta nhầm lẫn khi sử dụng các thì và cấu trúc câu nâng cao. Hiểu được vấn đề đó, FLYER đã tổng hợp tất cả kiến thức về ý nghĩa và cách dùng “have”, “has” và “had” cùng các ví dụ đi kèm để giúp các bạn dễ dàng hiểu và nắm chắc mảng ngữ pháp này.
chúc bạn học tốt
"Have had" là một cấu trúc ngữ pháp trong tiếng Anh được sử dụng để diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ và vẫn còn ảnh hưởng đến hiện tại. Cấu trúc "have had" được tạo thành từ việc kết hợp giữa động từ "have" (được sử dụng như một động từ trợ động từ) và động từ quá khứ phân từ "had". Ví dụ: - I have had a busy day. (Tôi đã có một ngày bận rộn.) - She has had a lot of experience in her field. (Cô ấy đã có rất nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực của mình.) - They have had their car repaired. (Họ đã sửa xe của mình.) Cấu trúc này thường được sử dụng để diễn tả kinh nghiệm, sự thay đổi hoặc tình trạng đã xảy ra trong quá khứ và vẫn còn ảnh hưởng đến hiện tại.
Trong ngữ pháp thì hiện tại hoàn thành ta dùng trợ động từ have/has đằng trước động từ dạng V3 nha
Có thể nói rõ hơn được không ạ sao mà còn có had nữa ấy ạ:(
had là động từ dạng v3 của have á cậu
công thức thì hiện tại hoàn thành
s + have/has + V3 ...