Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a)

b) \(\dfrac{1}{2}x^2-2x+1=0\Leftrightarrow x^2-4x+2=0\)
\(\Leftrightarrow x_1=2-\sqrt{2}\approx0,59\) \(x_2=2+\sqrt{2}\approx3,41\)
Ta có: I(-1,5; 4,5), J(1; 2)
*x = -1,5 là nghiệm của phương trình 2 x 2 + x – 3 = 0 vì:
2 - 1 , 5 2 + (-1,5) – 3 = 4,5 – 4,5 = 0
*x = 1 là nghiệm của phương trình 2 x 2 + x – 3 = 0 vì:
2. 1 2 + 1 – 3 = 3 – 3 = 0
a: 
b: Phương trình hoành độ giao điểm là:
\(2x-3+x^2=0\)
=>(x+3)(x-1)=0
=>x=-3 hoặc x=1
Khi x=-3 thì y=-9
Khi x=1 thì y=-1
c: Khi x=1 và y=-1 thì \(2\cdot1-3=-1=y\)
Khi x=-3 và y=-9 thì \(2\cdot\left(-3\right)-3=-9=y\)
Khi x=1 và y=-1 thì \(-x^2=-1=y\left(nhận\right)\)
Khi x=-3 và y=-9 thì \(-x^2=-9=y\left(nhận\right)\)
a) x 2 – x – 2 = 0
Có a = 1; b = -1; c = -2 ⇒ a – b + c = 0
⇒ Phương trình có hai nghiệm x = -1 và x = -c/a = 2.
Vậy tập nghiệm của phương trình là S = {-1; 2}
b) + Đường thẳng y = x + 2 cắt trục Ox tại (-2; 0) và cắt Oy tại (0; 2).
+ Parabol y = x 2 đi qua các điểm (-2; 4); (-1; 1); (0; 0); (1; 1); (2; 4).

c) Hoành độ giao điểm của hai đồ thị là nghiệm của phương trình:

Phương trình (*) chính là phương trình đã giải ở ý (a) Do đó hai nghiệm ở câu (a) chính là hoành độ giao điểm của hai đồ thị
a) – Vẽ đường thẳng (1) qua gốc tọa độ O và điểm (1; 2)
-Vẽ đường thẳng (2) qua gốc tọa độ O và điểm (1; 0,5)
-Vẽ đường thẳng (3) qua hai điểm (0; 6) và (6; 0).
b) Gọi A, B theo thứ tự là giao điểm của đường thẳng (3) với các đường thẳng (1) và (2), ta có:
- x + 6 = 2x => x = 2 => y = 4 => A(2; 4)
- x + 6 = 0,5x => x = 4 => y = 2 => B(4; 2)
câu 2:
1: Bảng giá trị:
x | -4 | -2 | 0 | 2 | 4 |
\(y=\frac14x^2\) | 4 | 1 | 0 | 1 | 4 |
Vẽ đồ thị:
2: y=25
=>\(\frac14x^2=25\)
=>\(x^2=100\)
=>x=10 hoặc x=-10
=>M(10;25); M(-10;25)
Câu 3:
1: \(\Delta=\left(-2\right)^2-4\cdot1\cdot m=-4m+4\)
Để phương trình có hai nghiệm phân biệt thì -4m+4>0
=>-4m>-4
=>m<1
2: Theo Vi-et, ta có: \(x_1+x_2=-\frac{b}{a}=2;x_1x_2=\frac{c}{a}=-1\)
\(T=x_1^2+x_2^2\)
\(=\left(x_1+x_2\right)^2-2x_1x_2\)
\(=2^2-2\cdot\left(-1\right)\)
=4+2
=6
1: Bảng giá trị:
x | -4 | -2 | 0 | 2 | 4 |
\(y=\frac14x^2\) | 4 | 1 | 0 | 1 | 4 |
Vẽ đồ thị:
2: y=25
=>\(\frac14x^2=25\)
=>\(x^2=100\)
=>x=10 hoặc x=-10
=>M(10;25); M(-10;25)
Câu 3:
1: \(\Delta=\left(-2\right)^2-4\cdot1\cdot m=-4m+4\)
Để phương trình có hai nghiệm phân biệt thì Δ>0
=>-4m+4>0
=>-4m>-4
=>m<1
2: Theo Vi-et, ta có: \(x_1+x_2=-\frac{b}{a}=2;x_1x_2=\frac{c}{a}=-1\)
\(T=x_1^2+x_2^2\)
\(=\left(x_1+x_2\right)^2-2x_1x_2=2^2-2\cdot\left(-1\right)\)
=4+2
=6
a)