Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Đáp án C
Đáp án C. Có 3 phát biểu đúng là I, II, III.
I đúng. Nhiệt độ môi trường ảnh hưởng đến sự biểu hiện màu sắc hoa của kiểu gen AA.
II đúng. Bố mẹ không truyền cho con tính trạng đã hình thành sẵn mà chỉ truyền cho con 1 kiểu gen.
III đúng. Kiểu gen aa không bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ.
IV sai. Vì kiểu gen aa quy định hoa trắng không thay đổi trước các điều kiện môi trường khác nhau
Đáp án D
Tần số alen của quần thể là: A = 0,8; a = 0,2.
Đây là quần thể ngẫu phối nên ta có cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ tiếp theo là:
0,82AA + 2 × 0,8 × 0,2Aa + 0,22aa = 1. ⇔ 0,64AA : 0,32Aa : 0,04aa.
Do hợp tử aa không có khả năng sống sót nên cấu trúc di truyền trên thực tế sẽ là:
0,64AA : 0,32Aa = 0,67AA : 0,33Aa.
Nội dung I đúng.
Tần số alen a sau 3 thế hệ là: 0,125. Tần số alen A = 1 - 0,125 = 0,875.
Tỉ lệ tần số alen A/a sau 3 thế hệ là: 0,875 : 0,125 = 7/1. Nội dung II đúng.
Nội dung III đúng. Do CLTN đào thải kiểu gen aa nên tần số alen a giảm dần qua các thế hệ, tổng tần số 2 alen = 1 nên tần số alen a giảm thì tần số alen A tăng.
Nội dung IV đúng. Tỉ lệ kiểu gen Aa đạt max khi tần số aeln A = a = 0,5 (BĐT côsi 2ab ≤ a2 + b2 và dấu = xảy ra khi a = b). Khi tần số alen A, a chênh lệch càng lớn thì tỉ lệ kiểu gen Aa càng nhỏ.
Vậy cả 4 nội dung đều đúng.
Tần số alen A:
p(A) = (120 + 200) / (120 + 400 + 680) = 0,266.
Tần số alen a:
q(a) = 1 - 0,266 = 0,734.
Nếu ở trạng thái cân bằng di truyền thì quần thể có thành phần kiểu gen là:
(0,266)2AA + 2(0,266)(0,734)Aa + (0,734)2aa = 1
0,07AA + 0,39Aa + 0,54aa = 1
Trong khi đó thành phần kiểu gen thực tế của quần thể là:
p2AA = 120/(120 + 400 + 680) = 0,1
2pq Aa = 400/1200 = 0,33
q2aa = 680/1200 = 0,57
Như vậy, quần thể không ở trạng thái cân bằng di truyền.
Đáp án C
Nội dung 1 sai. Tần số đột biến của 1 gen là rất thấp nhưng số lượng gen là rất lớn nên trên đột biến gen là đáng kể.
Nội dung 2, 3, 4 đúng. Mức độ ảnh hưởng của gen đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi trường.
Vậy có 3 nội dung đúng.
Đáp án C
Cây tròn ngọt, chín muộn thuần chủng có kiểu gen A A B d B d
được tạo từ giao tử có kiểu gen ABd; tỷ lệ của giao tử này là: 0,5A×0,3Bd =0,15
Đáp án C
Cây tròn ngọt, chín muộn thuần chủng có kiểu gen Aa B d b D được tạo từ giao tử có kiểu gen ABd; tỷ lệ của giao tử này là: 0,5A×0,3Bd =0,15
Chọn đáp án B
1. Sai nếu như giới cái có bộ NST XO thì cặp NST giới tính không thể tồn tại thành cặp tương đồng.
2. Đúng vì trên vùng tương đồng cặp NST giới tính tương tự như NST thường nên trên vùng tương đồng NST cũng tồn tại thành từng cặp alen.
3. Sai vì gen quy định tính trạng thường có thể nằm trên cả vùng tương đồng và vùng không tương đồng nên xảy ra hiện tượng di truyền liên kết với giới tính.
4. Sai NST Y chỉ có ở giới đực thuộc động vật có vú nên sẽ không được truyền cho giới cái.
5. Đúng.
Vậy có 2 ý đúng.
là Aa vì mình nghĩ theo quy luật menden thì 1 tình trạng do 1 cặp alen quy định và chắn chắn cũng đúng với sinh vật nhân sơ, nên gen ở tb chất chắn chắn là các cặp alen.
để rõ hơn thì gen ở tb chất (ti thể , lạp thể hay plasmid )có đặc điểm:
- tồn tại ở dạng ADN dạng vòng ( ở sinh vật nhân thực là dạng thẳng)
-số lg gen ít hơn so với trong tb chất
- có thể di truyền và đột biến đc.