Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Bài 1: Tính nhanh về hóa trị
a, PBO =
Hóa trị của Pb trong PBO là IIHóa trị của O trong PBO là IIb, PBO2 = ?
Hóa trị của Pb trong PBO2 là IVHóa trị của O trong PBO2 là IIc, HNO3 = ?
Hóa trị của H trong HNO3 là IHóa trị của N trong HNO3 là VHóa trị của O trong HNO3 là IId, Fe(NO2)2 = ?
Hóa trị của Fe trong Fe(NO2)2 là IIHóa trị của N trong Fe(NO2)2 là IIIHóa trị của O trong Fe(NO2)2 là IIBài 2: Lập công thức
a, Al và SO3
Hóa trị của Al là IIIHóa trị của S trong SO3 là VIHóa trị của O trong SO3 là IIÁp dụng quy tắc hóa trị: x.hóa trị của Al = y.hóa trị của SO3Giải ra được x = 2, y = 3Công thức hóa học là Al2(SO3)3b, H và S
Hóa trị của H là IHóa trị của S là II hoặc VINếu S có hóa trị II thì công thức hóa học là H2S (khí hiđro sunfua)Nếu S có hóa trị VI thì công thức hóa học là H2SO4 (axit sunfuric)c, Cu và Pu
Cu có thể có hóa trị I hoặc IIPu có thể có hóa trị III, IV, V hoặc VI 1Nếu Cu có hóa trị I và Pu có hóa trị III thì công thức hóa học là Cu3PuNếu Cu có hóa trị I và Pu có hóa trị IV thì công thức hóa học là Cu4PuNếu Cu có hóa trị I và Pu có hóa trị V thì công thức hóa học là Cu5PuNếu Cu có hóa trị I và Pu có hóa trị VI thì công thức hóa học là Cu6PuNếu Cu có hóa trị II và Pu có hóa trị III thì công thức hóa học là CuPuNếu Cu có hóa trị II và Pu có hóa trị IV thì công thức hóa học là CuPu2Nếu Cu có hóa trị II và Pu có hóa trị V thì công thức hóa học là CuPu4Nếu Cu có hóa trị II và Pu có hóa trị VI thì công thức hóa học là CuPu6d, Zn và CO
Hóa trị của Zn là IIHóa trị của C trong CO là IVHóa trị của O trong CO là IIÁp dụng quy tắc hóa trị: x.hóa trị của Zn = y.hoa tri cua COGiải ra được x = 1, y = 1Công thức hoá hoc la ZnCO2:
a: Gọi công thức cần tìm là \(Al_x\left(SO_3\right)_y\)
Theo quy tắc hóa trị, ta có:
III*x=II*y
=>x/y=2/3
=>x=2;y=3
=>Công thức là \(Al_2\left(SO_3\right)_3\)
b: Gọi công thức cần tìm là \(H_xS_y\)
Theo đề, ta có: I*x=II*y
=>x/y=2
=>x=2;y=1
Công thức là \(H_2S\)
1:
c: HNO3: H hóa trị I, NO3 hóa trị I
d: Fe(NO2)2: Fe hóa trị II; NO2 hóa trị I
a:PbO: O hóa trị II, Pb hóa trị II
b: PbO2: O hóa trị II; Pb hóa trị IV
`#3107.101107`
Gọi CT chung: \(\text{P}_x \text{O}_y\)
Theo quy tắc hóa trị: \(\text{V}.x = \text{II}.y \Rightarrow \dfrac{x}{y} = \dfrac{\text{II}}{\text{V}} \Rightarrow x = 2; y = 5\)
\(\Rightarrow \text{CTHH: P}_2\text{O}_5\)
_____
Gọi CT chung: \(\text{Fe}_x\text{O}_y\)
Theo quy tắc hóa trị: \(\text{III}.x = \text{II}.y \Rightarrow \dfrac{x}{y} = \dfrac{\text{II}}{\text{III}} \Rightarrow x = 2; y = 3\)
\(\Rightarrow \text{CTHH: Fe}_2\text{O}_3.\)
C làCarbon;
O là Oxygen:
M chắc là Mendelevium
Mg là magnesium
S là sulfur
C làCarbon;
O là Oxygen:
M chắc là Mendelevium
Mg là magnesium
S là sulfur
- Mô hình nắp chai nhựa: Sử dụng 118 nắp chai nhựa tái chế để đại diện cho các nguyên tố. Bạn có thể dán nhãn tên nguyên tố, số nguyên tử lên bề mặt nắp. Ưu điểm là rẻ, dễ tìm và có màu sắc đa dạng để phân loại nhóm nguyên tố (kim loại, phi kim, khí hiếm...).
- Bảng tuần hoàn dạng "Tổ ong": Thay vì hình vuông truyền thống, bạn có thể cắt bìa carton thành các hình lục giác và ghép lại như tổ ong để tạo hiệu ứng 3D độc đáo.
- Bảng tuần hoàn tương tác (Flip-flap): Sử dụng các ô giấy có thể mở ra (như cửa sổ). Mặt ngoài ghi ký hiệu nguyên tố, mặt trong ghi thông tin chi tiết hoặc hình ảnh ứng dụng của nguyên tố đó trong thực tế.
- Sử dụng khối lập phương (Cube): Mỗi nguyên tố là một khối lập phương nhỏ (bằng giấy hoặc gỗ), mỗi mặt hiển thị một thông tin khác nhau như cấu hình electron, khối lượng nguyên tử hoặc hình ảnh thực tế.
- Tái chế: Nắp chai, bìa carton, que kem gỗ, hộp diêm cũ.
- Trang trí: Đất sét nặn (làm mô hình nguyên tử), màu nước, bút dạ quang để làm nổi bật các quy luật biến đổi.
- Tính chính xác: Đây là yếu tố hàng đầu. Cần kiểm tra kỹ số hiệu nguyên tử, ký hiệu và vị trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn hiện hành.
- Mã hóa màu sắc: Sử dụng màu sắc thống nhất để phân biệt các nhóm nguyên tố (ví dụ: nhóm kim loại kiềm một màu, khí hiếm một màu) giúp bảng trông khoa học và dễ học hơn.
- Tính ứng dụng: Điểm nhấn của dự án STEM là liên hệ thực tế. Bạn có thể dán kèm hình ảnh nhỏ minh họa cho ứng dụng của nguyên tố, ví dụ: dán hình viên pin vào ô Lithium (Li), hình cái đinh vào ô Sắt (Fe).
Tóm tắt lại cho dễ nhớ:
- Nguyên tử có cùng số proton → thuộc cùng một nguyên tố hóa học → Ví dụ: mọi nguyên tử có 1 proton đều là nguyên tử Hidro (H)
- Kí hiệu nguyên tố hóa học:
- Gồm 1 hoặc 2 chữ cái
- Chữ cái đầu viết hoa, chữ sau (nếu có) viết thường
- Ví dụ:
- O: Oxi
- Na: Natri
- Fe: Sắt
- Cl: Clo
Mẹo học nhanh:
- Số proton = số hiệu nguyên tử trong bảng tuần hoàn
- Kí hiệu hóa học thường lấy từ tên tiếng Latin hoặc tiếng Anh của nguyên tố
2 hoặc 3
II hay III j đấy=))
two or three
Fe có 2 hóa trị phổ biến là II và III
Fe(II) hay Fe2+, ví dụ FeO, FeCl2
Fe(III) hay Fe3+, ví dụ Fe2O3, FeCl3
Vì sắt có thể nhường 2 hoặc 3 electron nên có hai hóa trị II và III.
hóa trị 2 hoặc 3