K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

Để thay đổi mẫu bố cục (layout) của trang chiếu trong PowerPoint, bạn có thể làm theo các bước sau:


1. Chọn Trang chiếu Cần Thay Đổi

Đầu tiên, bạn cần chọn (nhấp vào) trang chiếu mà bạn muốn thay đổi bố cục trong ngăn hình thu nhỏ trang chiếu ở bên trái màn hình.


2. Mở Tùy Chọn Bố Cục

Có hai cách để mở tùy chọn bố cục:

  • Cách 1: Sử dụng tab Trang đầu (Home) Trên dải băng (Ribbon), đi tới tab Trang đầu (Home). Trong nhóm Trang chiếu (Slides), nhấp vào nút Bố cục (Layout).
  • Cách 2: Sử dụng menu chuột phải Nhấp chuột phải vào trang chiếu đã chọn trong ngăn hình thu nhỏ. Trong menu ngữ cảnh xuất hiện, di chuột đến Bố cục (Layout).

3. Chọn Bố Cục Mới

Sau khi nhấp vào Bố cục (Layout), một danh sách các mẫu bố cục có sẵn sẽ xuất hiện. Các mẫu này thường bao gồm:

  • Trang tiêu đề (Title Slide)
  • Tiêu đề và Nội dung (Title and Content)
  • Hai Nội dung (Two Content)
  • So sánh (Comparison)
  • Chỉ Tiêu đề (Title Only)
  • Trống (Blank)
  • Và nhiều bố cục khác tùy thuộc vào chủ đề (theme) bạn đang sử dụng.

Hãy nhấp vào bố cục mà bạn muốn áp dụng cho trang chiếu đã chọn.


Lưu ý

  • Việc thay đổi bố cục sẽ sắp xếp lại các phần giữ chỗ (placeholders) trên trang chiếu để phù hợp với mẫu bố cục mới. Nội dung bạn đã nhập (văn bản, hình ảnh, v.v.) sẽ được giữ lại nhưng có thể di chuyển vị trí.
  • Nếu bạn muốn tạo một bố cục tùy chỉnh hoặc chỉnh sửa các bố cục hiện có, bạn sẽ cần sử dụng Trang chiếu Cái (Slide Master View).
30 tháng 4

Để thay đổi bố cục là

3 tháng 5

Dfdysfehgeyeg

24 tháng 8 2025

Thuật toán tìm kiếm nhị phân được thực hiện trên một danh sách đã được (1) sắp xếp. Bắt đầu từ vị trí ở (2) giữa của danh sách. Tại mỗi bước, ta so sánh giá trị cần tìm với giá trị ở vị trí đó. Nếu giá trị cần tìm lớn hơn, ta tìm ở (3) nửa phải của danh sách. Nếu nhỏ hơn, ta tìm ở (4) nửa trái của danh sách.

21 tháng 9 2025

Thuật toán tìm kiếm nhị phân được mô tả bằng ngôn ngữ tự nhiên:

- Bước 1: Xác định danh sách (mảng) đã được sắp xếp theo thứ tự tăng dần hoặc giảm dần.

- Bước 2: Đặt hai biến tráiphải lần lượt là chỉ số phần tử đầu và phần tử cuối của danh sách.

- Bước 3: Tính chỉ số giữa = (trái + phải) / 2 (lấy phần nguyên).

- Bước 4: So sánh giá trị cần tìm với phần tử ở vị trí giữa:

+ Nếu bằng, thì kết thúc và trả về vị trí giữa.

+ Nếu nhỏ hơn, thì cập nhật phải = giữa - 1 để tiếp tục tìm trong nửa bên trái.

+ Nếu lớn hơn, thì cập nhật trái = giữa + 1 để tiếp tục tìm trong nửa bên phải.

- Bước 5: Lặp lại bước 3 và bước 4 cho đến khi tìm thấy hoặc khi trái > phải (nghĩa là không có phần tử cần tìm).

24 tháng 8 2025

Vòng lặp 1:

Dãy ban đầu: 3, 2, 4, 1, 5


Tìm số nhỏ nhất từ vị trí 0 đến 4 → là 1


Đổi chỗ 1 với 3


Kết quả sau vòng 1: 1, 2, 4, 3, 5


Vòng lặp 2:

Dãy hiện tại: 1, 2, 4, 3, 5


Tìm số nhỏ nhất từ vị trí 1 đến 4 → là 2


Đã đúng vị trí → không đổi


Kết quả sau vòng 2: 1, 2, 4, 3, 5


Vòng lặp 3:

Dãy hiện tại: 1, 2, 4, 3, 5


Tìm số nhỏ nhất từ vị trí 2 đến 4 → là 3


Đổi chỗ 3 với 4


Kết quả sau vòng 3: 1, 2, 3, 4, 5


Vòng lặp 4:

Dãy hiện tại: 1, 2, 3, 4, 5


Tìm số nhỏ nhất từ vị trí 3 đến 4 → là 4


Đã đúng vị trí → không đổi


Kết quả sau vòng 4: 1, 2, 3, 4, 5


Kết luận:

Dãy số sau khi sắp xếp tăng dần là: 1, 2, 3, 4, 5

25 tháng 8 2025

Kết quả VL1: 1, 2, 4, 3, 5

Kết quả VL2: 1, 2, 4, 3, 5

Kết quả VL3: 1, 2, 3, 4, 5

Kết quả VL4: 1, 2, 3, 4, 5

Kết quả VL5: 1, 2, 3, 4, 5

24 tháng 8 2025

Cách làm theo tìm kiếm nhị phân:

  1. Xác định khoảng cần tìm: từ 1001 đến 1500.
  2. Tìm số ở giữa: \(\frac{1001 + 1500}{2} = 1250 , 5 \approx 1250\).
    • So sánh 1320 với 1250. Vì 1320 > 1250, ta bỏ nửa trái (1001 → 1250), chỉ giữ nửa phải (1251 → 1500).
  3. Lấy số giữa của khoảng mới: \(\frac{1251 + 1500}{2} = 1375 , 5 \approx 1375\).
    • So sánh 1320 với 1375. Vì 1320 < 1375, ta bỏ nửa phải (1375 → 1500), chỉ giữ nửa trái (1251 → 1374).
  4. Lấy số giữa của khoảng mới: \(\frac{1251 + 1374}{2} = 1312 , 5 \approx 1312\).
    • So sánh 1320 với 1312. Vì 1320 > 1312, ta bỏ nửa trái, giữ nửa phải (1313 → 1374).
  5. Lấy số giữa: \(\frac{1313 + 1374}{2} = 1343 , 5 \approx 1343\).
    • So sánh 1320 với 1343. Vì 1320 < 1343, ta giữ nửa trái (1313 → 1342).
  6. Lấy số giữa: \(\frac{1313 + 1342}{2} = 1327 , 5 \approx 1327\).
    • So sánh 1320 với 1327. Vì 1320 < 1327, ta giữ nửa trái (1313 → 1326).
  7. Lấy số giữa: \(\frac{1313 + 1326}{2} = 1319 , 5 \approx 1319\).
    • So sánh 1320 với 1319. Vì 1320 > 1319, ta giữ nửa phải (1320 → 1326).
  8. Lấy số giữa: \(\frac{1320 + 1326}{2} = 1323\).
    • So sánh 1320 với 1323. Vì 1320 < 1323, ta giữ nửa trái (1320 → 1322).
  9. Lấy số giữa: \(\frac{1320 + 1322}{2} = 1321\).
    • So sánh 1320 với 1321. Vì 1320 < 1321, ta giữ nửa trái (1320 → 1320).
  10. Còn lại đúng một số 1320 → tìm thấy chiếc điện thoại cần mua. ✅
14 tháng 3 2022

REFER

Chọn hình hoặc hộp văn bản.

Trên tab Định dạng Công cụ Vẽ, bấm vào Tô Văn bản > Màu Tô Khác.

Trong hộp Màu, bấm vào màu bạn muốn trên tab Chuẩn hoặc trộn các màu của riêng bạn trên tab Tùy chỉnh. Màu và màu tùy chỉnh trên tab Chuẩn không được cập nhật nếu sau này bạn thay đổi chủ đề tài liệu.

14 tháng 3 2022

Home->Nhấn vào mũi tên cạnh Pont Size->Chọn màu

28 tháng 12 2021

Nếu em chọn hai cột G và H rồi trong nhóm lệnh Cells của dải lệnh Home nháy chọn nút lệnh Insert sheet Columns trong Insert điều gì sẽ sảy ra

A.Một cột trống sẽ được chèn vào trái cột G

B.Một cột trống sẽ được chèn vào phải cột H

C.Hai cột trống sẽ được chèn vào trái cột G

D.Hai cột trống sẽ được chèn vào trái cột G

28 tháng 12 2021

Nếu em chọn hai cột G và H rồi trong nhóm lệnh Cells của dải lệnh Home nháy chọn nút lệnh Insert sheet Columns trong Insert điều gì sẽ sảy ra

A.Một cột trống sẽ được chèn vào trái cột G

B.Một cột trống sẽ được chèn vào phải cột H

C.Hai cột trống sẽ được chèn vào trái cột G

D.Hai cột trống sẽ được chèn vào trái cột G

6 tháng 10 2021

Giups MK với mọi người!

24 tháng 8 2025

Đáp án : 1. Phần tử có giá trị nhỏ nhất trong dãy được tìm thấy và đổi chỗ cho phần tử đứng đầu dãy.

HƯỚNG DẪN ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1MÔN: TIN HỌC 7@&?I.    TRẮC NGHIỆM: Em hãy chọn đáp án mà em cho là đúng nhấtCâu 1. Khi nhập công thức vào ô, em phải gõ dấu nào trước tiên:A. Dấu ngoặc đơn ( )       B. Dấu (#)C. Dấu cộng (+)               D. Dấu bằng (=)Câu 2. Hộp tên cho biết thông tin:A. Tên của cột                              B. Tên của hàngC. Địa chỉ ô...
Đọc tiếp

HƯỚNG DẪN ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1

MÔN: TIN HỌC 7

@&?

I.    TRẮC NGHIỆM: Em hãy chọn đáp án mà em cho là đúng nhất

Câu 1. Khi nhập công thức vào ô, em phải gõ dấu nào trước tiên:

A. Dấu ngoặc đơn ( )       B. Dấu (#)

C. Dấu cộng (+)               D. Dấu bằng (=)

Câu 2. Hộp tên cho biết thông tin:

A. Tên của cột                              B. Tên của hàng

C. Địa chỉ ô tính được chọn       D. Không có ý nào đúng

Câu 3. Sau khi nháy chuột chọn 1 ô tính, nội dung dữ liệu trong ô tính đó được hiển thị ở đâu?

A. Trên dải lệnh                            B. Trên thanh công thức

C. Trên thanh trạng thái              D. Trên cả 3 vị trí trên

Câu 4. Muốn chọn hai khối không kề nhau ta nhấn cần nhấn giữ phím:

A. Alt                           B. Shift                        C. Ctrl                        D. Enter

Câu 5. Dữ liệu kiểu số trong các chương trình bảng tính:

A. Mặc định căn trái

B. Mặc định căn phải

C. Mặc định căn giữa

D. Mặc định căn đều

Câu 6. Cho giá trị ô A1 = 5, B1= 8. Hãy chọn kết quả của công thức =A1*2+B1*3

A. 13                             B. 18                           C. 34                         D. 24

Câu 7. Địa chỉ của khối ô là:

A. B1:E4                       B. A2-C4                    C. A1,E4                   D. B1;E4

Câu 8. Trong các phần mềm có tên sau, phần mềm nào là phần mềm bảng tính?

A. MicroSoft Word                            B. MicroSoft PowerPoint

C. MicroSoft Excel                            D. MicroSoft Access

Câu 9. Trong ô tính xuất hiện ###### vì:

A. Độ rộng của cột quá nhỏ không hiển thị hết dãy số quá dài.

B. Độ rộng của hàng quá nhỏ không hiển thị hết dãy số quá dài.

C. Tính toán ra kết quả sai

D. Công thức nhập sai.

Câu 10. Công thức nào được dùng các kí hiệu phép toán đúng trong bảng tính Excel?

A. =(5x3-7):4^2                                B. =(5*3-7):4^2

C. =(5*3-7)/4^2                                 D. =(5*3-7)\4^2

Câu 11. Ô A3 nằm ở vị trí :

A. Hàng A , cột 3                        B. Hàng 3 , hàng A

C. Cột A , cột 3                           D. Cột A , hàng 3

Câu 12. Để chọn một hàng trên trang tính, em thực hiện:

A. Nháy chuột tại nút tên hàng

B. Nháy chuột tại nút tên cột

C. Đưa con trỏ chuột tại nơi đó và nháy chuột.

D.Kéo thả chuột từ một ô góc đến ô ở góc đối diện

Câu 13. Bạn Hồng đang mở bảng tính Danh sach lop em, bạn ấy muốn lưu lại với tên Bang diem lop em. Nếu em là Hồng, em sẽ thực hiện:

A. Nháy vào nút lệnh Đề kiểm tra 15 phút Tin học 7 Học kì 1 có đáp án (Bài số 1 - Đề 4)                    B. Nhấn tổ hợp phím Ctrl + V

C. File -> Save as                                           D. File -> Save

Câu 14. Để kích hoạt ô D100 nằm ngoài phạm vi màn hình (em không nhìn thấy), ngoài cách dùng chuột và các thanh cuốn em có thể:

A. Gõ địa chỉ vào thanh công thức

B. Gõ địa chỉ D100 vào hộp tên

C. Nháy chuột tại nút tên cột D

D. Nháy chuột tại nút tên hàng 100

Câu 15. Công thức = 3*2^2+1^3*2 cho kết quả bao nhiêu?

A. 14                   B. 18                     C. 38                          D. 42

Câu 16. Hãy cho biết dữ liệu “156ab” là:

A. Dữ liệu kí tự                                   C. Dữ liệu chữ viết

B. Dữ liệu số                                       D. Tất cả đều đúng

Câu 17. Có thể quan sát ở đâu trên trang tính để biết được 1 ô chứa công thức hay chứa giá trị cụ thể?

A. Thanh công cụ                                B. Thanh bảng chọn

C. Thanh công thức                            D. Hộp tên

 

Câu 18. Bạn Bảo cần tính tổng giá trị trong các ô C3 và D5, sau đó nhân với giá trị trong ô B1. Nếu em là Bảo em sẽ viết công thức như thế nào?

A. (C3+D5)*B1                               B. =(C3+D5)/B1                            

C. =(C3+D5)*B1                             D. =(C3 - D5)*B1                           

Câu 19. Để kết thúc nhập dữ liệu hay công thức vào một ô tính, ta dùng nút lệnh nào:

A. End                B. Enter                C. Backspace            D. Shift

Câu 20. Phần mở rộng của các tệp tin trong chương trình bảng tính:

A. rtf                  B .excel                 C .doc                        D .xls

Câu 21. Để thoát khỏi Excel, ta thực hiện:

A. Nhấn nút                            C. File -> Exit

B. Alt + F4                                         D. Tất cả đều đúng

Câu 22. Giao của hàng và cột gọi là:

A. Một cột .       B. Một khối.       C. Một ô.       D. Một hàng.

Câu 23. Ô đang kích hoạt là:

A. Ô đang có dữ liệu

B. Ô có viền đậm xung quanh

C. ô có dữ liệu được hiển thị trên thanh công thức

D. Ô đó phải có dữ liệu và có viền đậm xung quanh

Câu 24. Để đóng trang tính (nhưng không kết thúc phiên làm việc với Excel) ta chọn lệnh:

A. File\Open       B. File\Close       C. File\Save       D. File\Exit

Câu 25. Giả sử có các bước:

       a. Nhấn Enter

       b. Nhập công thức

       c. Gõ dấu =

       d. Chọn ô tính

Thứ tự đúng của các bước nhập công thức là:

A. c,b,d,a       B. d,c,b,a       C. d,b,c,a       D. a,d,c,b

Câu 26.  Ô A1, B1, C1 lần lượt có giá trị như sau: 7, 9, 2

Ô D1 có công thức =(7+9)/2

Muốn kết quả của ô D1 tự động cập nhật khi thay đổi dữ liệu các ô A1, B1, C1 thì công thức ô D1 phải là:

A. =(A1+B1)/2                              B. =A1-B1/C1

C. =(A1+B1)/C1                           D. =(7-9)/C1

Câu 27.  Đưa con trỏ chuột đến tên cột rồi nháy chuột tại nút tên cột đó là thao tác:

A.Chọn một hàng                     B.Chọn một cột

C.Chọn một ô                            D.Chọn một khối

Câu 28. Để chọn một ô trên trang tính, em thực hiện:

A. Nháy chuột tại nút tên hàng

B. Nháy chuột tại nút tên cột

C. Đưa con trỏ chuột tại nơi đó và nháy chuột.

D.Kéo thả chuột từ một ô góc đến ô ở góc đối diện

Câu 29. Để thực hiện phép tính (15+3):52 ta nhập như thế nào vào bảng tính Excel?

A. =(15+3):52                           B. =(15+3)/5^2

C. =(15+3):5^2                         D. =(15+3)/52      

Câu 30. Màn hình làm việc của Excel khác màn hình làm việc của Word là gồm có :

A. File, Trang tính, Home, Thanh công thức.

B. Trang tính, Thanh công thức, Page Layout, Data.

C. Thanh trạng thái, Thanh công thức, Fomulas

D. Trang tính, Thanh công thức, Fomulas, Data.

 

 II. TỰ LUẬN:

Câu 1. Em hãy nêu lợi ích của việc sử dụng địa chỉ ô tính trong công thức?

..........................................................................................................................................................

..........................................................................................................................................................

..........................................................................................................................................................

Câu 2. Bạn Hoa gõ vào một ô tính nội dung 84/4+57 với mong muốn tính được giá trị công thức vừa nhập nhưng trên ô tính vẫn chỉ hiển thị nội dung 84/4+57 thay vì giá trị 78 mà Hoa mong đợi. Em hãy giải thích tại sao như vậy?

..........................................................................................................................................................

..........................................................................................................................................................

..........................................................................................................................................................

            (cho mik xin đáp án với ạ! cảm ơn nhìu ạ!)

2
12 tháng 5 2025

Tyu

28 tháng 9 2025

đb