Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Bài 1:
a) nKNO3= 1(mol); nO2 = 0,12(mol)
2KNO3 ---> 2KNO2 + O2
0,24 0,24 0,12
=> H pứ= \(\dfrac{0,24}{1}\). 100%= 24%
Sau pứ có KNO2 và KNO3 dư
mKNO2= 20,4(g); m KNO3 = 24,24(g)
b) Ag ko pứ với O2
4Al + 3O2---> 2Al2O3
0,2 0,1
m chất sau pứ= 21(g)
2. nFeS2= 0,3; nO2= 0,5; nFe2O3= 0,1
4FeS2 + 11O2 --> 2Fe2O3 + 8SO2
0,2 0,1 0.4
a) H pứ = 66,67%
b) X= 8,96 (l)
c) m chất rắn sau phản ứng= 40 (g)
%m Fe2O3= 40%
%m FeS2 = 60%
Gọi số mol CuO phản ứng là x mol.
PTHH: CuO + H2 \(\underrightarrow{t^o}\) Cu + H2O
mol:.......x.........x.........x.........x
Áp dụng bảo toàn khối lượng ta có
mCuO + mH2 = mCu + mH2O
<=> 20 + 2x = 16,8 + 18x
<=> x = 0,2 mol.
Nếu lượng CuO phản ứng hoàn toàn thì số mol phản ứng bằng nCuO = 20/80 = 0,25
=> H = \(\dfrac{n_{CuO\left(thực\right)}}{n_{CuO\left(líthuyết\right)}}.100=\dfrac{0,2}{0,25}.100=80\%\)
nH2 = x => VH2 = 4,48 lít
\(CuO+H_2\rightarrow\left(t^o\right)Cu+H_2O\\ Đặt:n_{CuO\left(p.ứ\right)}=a\left(mol\right)\\ \Rightarrow n_{Cu}=a\left(mol\right);m_{CuO\left(dư\right)}=24-80a\left(g\right)\\ \Rightarrow m_{rắn}=m_{CuO\left(dư\right)}+m_{Cu}=\left(24-80a\right)+64a=21,6\\ \Leftrightarrow-16a=-2,4\\ \Leftrightarrow a=0,15\\ Vậy:H=\dfrac{0,15.80}{24}.100\%=50\%\\ b,n_{H_2}=n_{Cu}=a=0,15\left(mol\right)\\ V_{H_2\left(đktc\right)}=0,15.22,4=3,36\left(l\right)\)
a)Khi đốt nóng tới khoảng 400 độ C: Bột CuO màu đen chuyển dần thành lớp đồng kim loại màu đỏ gạch và có những giọt nước tạo thành ở trong ống nghiệm đặt trong cốc nước.
b)Gọi số mol của CuO(pư) là x:
\(CuO+H_2\underrightarrow{t^o}Cu+H_2O\uparrow\)
__x____x_____x_____x
\(n_{CuO}=\dfrac{20}{80}=0,25\left(mol\right)\Rightarrow n_{CuO}\left(dư\right)=0,25-x\\ \Rightarrow\left(0,25-x\right).80+64x=16,8\Rightarrow x=0,2\\ \Rightarrow H=\dfrac{0,2}{0,25}.100\%=80\%\)
PTHH :
CuO + CO →→ Cu + CO2 (1)
Fe2O3 + 3CO →→ 2Fe + 3CO2 (2)
Fe + H2SO4→→ FeSO4 + H2 (3)
*Sau phản ứng thu đc chất rắn là các kim loại => các kim loại đó là Cu và Fe => hỗn hợp Y phản ứng hết
*Mà cho Cu và Fe tác dụng với dd H2SO4 (loãng) chỉ có Fe pứ => kim loại màu đỏ không tan là Cu có m = 3,2(g)
Có : nCu = m/M = 3.2/64 =0,05(mol)
Theo PT(1) => nCuO = nCu =0,05(mol)
=> mCuO = n .M = 0,05 x 80 =4(g)
=> mFe2O3 = 20 - 4 =16(g)
Do đó : %mCuO = (mCuO : mhỗn hợp Y).100% =4/20 . 100% =20%
=> %mFe2O3 = 100% - 20% = 80%
b) Khí sản phẩm đó là CO2
PTHH : CO2 + Ca(OH)2 →→ CaCO3 ↓↓ + H2O (4)
Theo PT(1) => nCO2 = nCuO = 0,05(mol)
Theo PT(2) => nCO2 = 3 . nFe2O3
mà nFe2O3 = m/M = 16/160 = 0,1(mol)
=> nCO2(PT2) = 3. 0,1 = 0,3(mol)
Do đó : tổng nCO2 = 0,05 + 0,3 = 0,35(mol)
Theo PT(4) => nCaCO3 = nCO2 = 0,35(mol)
=> mCaCO3(lý thuyết) = 0,35 . 100= 35(g)
mà hiệu suất chỉ đạt 80%
=> mCaCO3(thực tế) = 35 . 80% =28(g)
Vậy thu được 28g kết tủa
3,2 g chất rắn ko tan là Cu
nCu=0,05(mol)
=>nCuO=80.0,05=4(g)
%mCuO=\(\dfrac{4}{20}.100\%=20\%\)
%mFe2O3=100-20=80%
Ca(OH)2 + CO2 -> CaCO3 + H2O (1)
=>mFe2O3=20-4=16(g)\(\Leftrightarrow\)0,1(mol)
=>nO=3nFe2O3=0,3(mol)
nO=nCuO=0,05(mol)
nCO2=nO=0,35(mol)
Từ 1:
nCaCO3=nCO2=0,35(Mol)
mCaCO3 trên thực tế=35(g)
mCaCO3 thu dc=35.80%=28(g)
\(Fe_2O_3+3H_2\underrightarrow{t^o}2Fe+3H_2O\)
0,05 0,1 0,15
\(n_{Fe}=\dfrac{5,6}{56}=0,1\left(mol\right)\)
\(a,m_{Fe_2O_3}=0,05.8\left(g\right)\)
\(b,H_2SO_4+Fe\rightarrow FeSO_4+H_2\uparrow\)
0,15 0,15 0,15
\(m_{ddH_2SO_4}=\dfrac{0,15.98.100}{50}=29,4\left(g\right)\)
\(m_{Fe}=\dfrac{0,15.56.100}{50}=16,8\left(g\right)\)
nH2= 3,36/22,4=0,15 mol
TH1 R có hóa trị 1
2R + 2HCl --> 2RCl + H2
0,3 0,15 mol
M R = 2,7/0,3= 9 => Be (ktm vì Be hóa trị 2)
TH2 R có hóa trị 2
R + 2HCl --> RCl2 + H2
0,15 0,15 mol
M R =2,7/0,15=Ar (ktm vì Ar là khí hiếm )
TH3 R có hóa trị 3
2R + 6HCl --> 2RCl3 + 3H2
0,1 0,15 mol
M R =2,7/0,1=27 (thỏa mãn ) => R là Al
pthh 2Al + 6HCl --> 2AlCl3 + 3H2 (1)
0,1 0,3 mol
=> V HCl = 0,3*22,4=6,72 l
nAl = 4,05/27=0,15 mol : n H2=4,48/22,4=0,2 mol
pthh 2Al + 6HCl --> 2AlCl3 + 3H2 (2)
2/15 0,2 mol
ta thấy nAl/2 > nH2/3 => Al dư , H2 hết
(2)=> mAl = 2/15*27=3,6 g
=> phản ứng (2) HCl hết , phản ứng (1) HCl dư

\(n_{FeO\left(bđ\right)}=\dfrac{2.16}{72}=0.03\left(mol\right)\)
\(m_O=2.16-1.84=0.32\left(g\right)\)
\(n_O=\dfrac{0.32}{16}=0.02\left(mol\right)\)
\(n_{H_2}=n_{H_2O}=n_O=0.02\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow n_{FeO}=0.02\left(mol\right)\)
\(V_{H_2}=0.02\cdot22.4=0.448\left(l\right)\)
\(H\%=\dfrac{0.02}{0.03}\cdot100\%=66.67\%\)
\(FeO + H_2 \xrightarrow{t^o} Fe + H_2O\\ n_{H_2} = n_{H_2O} = n_{FeO\ pư} = a(mol)\\ \Rightarrow 2a + 2,16 = 1,84 + 18a\\ \Rightarrow a = 0,02(mol)\\ \Rightarrow H = \dfrac{0,02.72}{2,16}.100\% = 66,67\%\ ; V = 0,02.22,4 = 0,448(lít) = 448\ ml\)
nFeO(bđ)=2.1672=0.03(mol)nFeO(bđ)=2.1672=0.03(mol)
mO=2.16−1.84=0.32(g)mO=2.16−1.84=0.32(g)
nO=0.3216=0.02(mol)nO=0.3216=0.02(mol)
nH2=nH2O=nO=0.02(mol)nH2=nH2O=nO=0.02(mol)
⇒nFeO=0.02(mol)⇒nFeO=0.02(mol)
VH2=0.02⋅22.4=0.448(l)VH2=0.02⋅22.4=0.448(l)
H%=0.020.03⋅100%=66.67%