K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

1 tháng 3 2021

Oxit : FexOy

\(n_{Fe} = \dfrac{22,4}{56} = 0,4(mol)\\ Fe_xO_y + yH_2 \xrightarrow{t^o} xFe + yH_2O\\ \Rightarrow n_{oxit} = \dfrac{n_{Fe}}{x} = \dfrac{0,4}{x}\ mol\\ \Rightarrow \dfrac{0,4}{x}(56x+16y) = 32\\ \Rightarrow \dfrac{x}{y} = \dfrac{2}{3}\)

Vậy CTHH của oxit : Fe2O3

1 tháng 3 2021

cảm ơn nhiều ạ hihi

Câu 1: Hòa tan 16,24 gam hỗn hợp bột kẽm và nhôm trong HCl dư, thu được 8,512 lít H\(_2\) (đktc). Khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là bao nhiêu?Câu 2: Hòa tan 7,2 gam một oxit sắt có dạng (Fe\(_x\)O\(y\)) vào HCl dư, thu được 14,625 gam muối sắt clorua khan. Xác định công thức của oxit sắt đem dùng.Câu 3: Nếu lấy cùng khối lượng các kim loại: Ba, Ca, Fe, Al cho phản ứng lần...
Đọc tiếp

Câu 1: Hòa tan 16,24 gam hỗn hợp bột kẽm và nhôm trong HCl dư, thu được 8,512 lít H\(_2\) (đktc). Khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là bao nhiêu?

Câu 2: Hòa tan 7,2 gam một oxit sắt có dạng (Fe\(_x\)O\(y\)) vào HCl dư, thu được 14,625 gam muối sắt clorua khan. Xác định công thức của oxit sắt đem dùng.

Câu 3: Nếu lấy cùng khối lượng các kim loại: Ba, Ca, Fe, Al cho phản ứng lần lượt với HCl dư thì thể tích khí H\(_2\) (đktc) thu được lớn nhất thoát ra từ kim loại nào?

Câu 4:Nếu dùng khí CO để khử 80 gam hỗn hợp gồm CuO và Fe\(_2\)O\(_3\), trong đó Fe\(_2\)O\(_3\) chiếm 60% khối lượng hỗn hợp. Thể tích khí CO (đktc) cần dùng là bao nhiêu?

Câu 5: Để điều chế hợp chất khí hiđro clorua, người ta cần dẫn 25 lít H\(_2\) và 25 lít Cl\(_2\)vào tháp tổng hợp ở nhiệt độ cao. Thể tích khí hiđro clorua thu được sau phản ứng là bao nhiêu?

P/s: Giải kỹ với ạ, mơn.

1

Câu 5:

PTHH : H2+ Cl2 -to-> 2 HCl

Vì số mol , tỉ lệ thuận theo thể tích , nên ta có:

25/1 = 25/1 => P.ứ hết, không có chất dư, tính theo chất nào cũng được

=> V(HCl)= 2. V(H2)= 2. 25= 50(l)

Câu 4: mFe2O3= 0,6. 80= 48(g)

=> nFe2O3= 48/160=0,3(mol)

mCuO= 80-48=32(g) => nCuO=32/80=0,4(mol)

PTHH: CuO + CO -to-> Cu + CO2
0,4_______0,4_____0,4____0,4(mol)

Fe2O3 + 3 CO -to-> 2 Fe +3 CO2

0,3_____0,9____0,6______0,9(mol)

=>nCO= 0,4+ 0,9= 1,3(mol)

=> V(CO, đktc)= 1,3. 22,4=29,12(l)

26 tháng 4 2021

\(m_O=4.64-3.36=1.28\left(g\right)\)

\(n_{Fe}=\dfrac{3.36}{56}=0.06\left(mol\right)\)

\(n_O=\dfrac{1.28}{16}=0.08\left(mol\right)\)

\(n_{Fe}:n_O=0.06:0.08=3:4\)

\(CT:Fe_3O_4\)

22 tháng 2 2022

a) \(n_O=\dfrac{34,8-25,2}{16}=0,6\left(mol\right)\)

=> \(n_{H_2O}=0,6\left(mol\right)\) (bảo toàn O)

=> \(n_{H_2}=0,6\left(mol\right)\) (bảo toàn H)

=> \(V_{H_2}=0,6.22,4=13,44\left(l\right)\)

b) \(n_{Fe}=\dfrac{25,2}{56}=0,45\left(mol\right)\)

nFe : nO = 0,45 : 0,6 = 3 : 4

=> CTHH: Fe3O4

c) \(m_{H_2O}=0,6.18=10,8\left(g\right)\)

Mà \(d_{H_2O}=1\left(g/ml\right)\)

=> \(V_{H_2O}=10,8\left(ml\right)\)

30 tháng 1 2020

Ôn tập học kỳ II

14 tháng 10 2018

Bài 1: CTHH:

Các hợp chất: K2O, Al2O3, FeO, Fe2O3, Fe3O4, CuO, Cu2O, MgO, Na2O, ZnO, CO, CO2, SO2, SO3, P2O3 , P2O5

\(PTK_{K_2O}=2.39+16=94\left(đ.v.C\right)\)

\(PTK_{Al_2O_3}=2.27+3.16=102\left(đ.v.C\right)\)

\(PTK_{FeO}=56+16=72\left(đ.v.C\right)\\ PTK_{Fe_2O_3}=2.56+3.16=160\left(đ.v.C\right)\\ PTK_{Fe_3O_4}=3.56+4.16=232\left(đ.v.C\right)\)

\(PTK_{CuO}=64+16=80\left(đ.v.C\right)\\ PTK_{Cu_2O}=2.64+16=144\left(đ.v.C\right)\\ PTK_{MgO}=24+16=40\left(đ.v.C\right)\\ PTK_{Na_2O}=2.23+16=62\left(đ.v.C\right)\\ PTK_{ZnO}=65+16=81\left(đ.v.C\right)\\ PTK_{CO}=12+16=28\left(đ.v.C\right)\\ PTK_{CO_2}=12+2.16=44\left(đ.v.C\right)\\ PTK_{SO_2}=32+2.16=64\left(đ.v.C\right)\\ PTK_{SO_3}=32+3.16=80\left(đ.v.C\right)\\ \)

\(PTK_{P_2O_3}=2.31+3.16=110\left(đ.v.C\right)\\ PTK_{P_2O_5}=2.31+5.16=142\left(đ.v.C\right)\)

14 tháng 10 2018

Bài 2:

PTHH điều chế các oxit trên:

(1) CO2

PTHH: C + O2 -to-> CO2

hoặc Fe2O3 + 3 CO -to-> 2 Fe + 3 CO2

(2) SO2

PTHH: S + O2 -to-> SO2

hoặc Cu +2 H2SO4(đ) -to-> CuSO4 + 2 H2O + SO2

(3) P2O5

PTHH: 4 P + 5 O2 -to-> 2 P2O5

(4) Al2O3

PTHH: 4Al + 3 O2 -to-> 2 Al2O3

(5) Fe3O4

PTHH: 3 Fe +2 O2 -to-> Fe3O4

(6) H2O

PTHH: 2 H2 + O2 -to-> 2 H2O

(7) CuO

PTHH: 2 Cu + O2 -to-> 2 CuO

(8) K2O

PTHH: 4 K + O2 -to-> 2 K2O

12 tháng 4 2020

1. Viết PTHH phản ứng cháy của các chất sau (nếu có) : Pt,

P, +O2to->P2O5

CO22,

C4H10,+O2->CO2+H2O

CaCO33,

Al, +O2-to->Al2O3

Ag,

H22O

2. Bổ túc và phân loại phản ứng (hóa hợp hay phân hủy):

a) CaCO33 --> ....CaO+CO2 ph

b) Na + O2O2 -to-> ....Na2o hh

c) Hg + O22 -to-> ....HgO hh

d) 2KMnO44 -to-> ...K2MnO4+MnO2+O2

3. a) Viết CTHH của các chất sau:

Lưu huỳnh (VI) oxit: ...SO2

Magie oxit: ...MgO

Bari oxit: ....Bao

Oxit sắt từ: ...Fe3O4

b) Đọc tên các chất sau:

SiO22: .... silic điỗit

MnO2 ...

N2O5 ...đi nitơ pentaooxit

HgO: .... thuỷ ngân oxit

4. Oxi hóa x(g) photpho trong không khí thu được 5,68g hợp chất

a) Tính x(g) ?

b) Tính thể tích không khí đã dùng biết oxi chiếm 1/5 thể tích không khí?

c) Để thu được lượng Oxi bằng 3434 phản ứng trên thì người ta phải phân hủy bao nhiêu g KClO33 ở nhiệt độ cao?

Các bạn đều đọc sai hoặc không đọc MnO2.

Đây là mangan (IV) oxit

Mangan có nhiều hóa trị lắm MnO, Mn2O7,...

4)

PTHH: 4P + 5 O2 -to-> 2 P2O5

0,08_____0,1______0,04(mol)

nP2O5= 5,68/142= 0,04(mol)

a) x= mP= 0,08.31=2,48(g)

b) V(O2,đktc)= 0,1.22,4= 2,24(l)

=>Vkk= 5.V(O2,đktc)= 2,24.5=11,2(l)

c) PTHH: 2 KClO3 -to-> 2 KCl + 3 O2

0,05________________________0,075(mol)

=> mKClO3= 122,5.0,5=6,125(g)

5 tháng 9 2016

a. áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố 
=> 4,8 g là khối lượng O trong oxit sắt
=> nO = 0,3 ; nFe = 0,2
CT oxit sắt là Fe2O3
b. Fe2O3 + 3CO ---> 2Fe + 3CO2
nCO = 0,3 mol
dùng dư 10% => nCO = 0,3 x 110% = 0,33 mol

CÂU C BN TỰ LM NHA, LƯỜI WÁoaoa

 
 
5 tháng 9 2016

Gọi công thức oxit sắt:Fex0y. 
Fex0y+yCO=>xFe+yC02 
0.2/x------------>0.2(mol) 
_Sau pư khối lượng chất rắn giảm 4.8 g so với ban đầu: 
=>mFe=16-4.8=11.2(g) 
=>nFe=11.2/56=0.2(mol) 
=>n(Fex0y)=0.2/x(mol) 
Mà nFex0y=16/(56x+16y) (mol) 
=>16x=0.2(56x+16y) 
<=>4.8x=3.2y 
<=>x/y=2/3 
Vậy công thức oxit sắt là Fe203. 

_Khí sinh ra là C02 cho tác dụng với dd NaOH: 
nC02=0.2*3=0.6(mol) 
_Khối lượng dd tăng cũng chính là khối lượng C02 tham gia: 
C02+2NaOH=>Na2S03+H20 
0.6--->1.2-------->0.6(mol) 
=>mC02=0.6*44=26.4(g)

12 tháng 4 2020

1. Hoàn thành các chương trình phản ứng sau (nếu có) :

a) Al + O22 -to->....Al2O3

b) C2H6C2H6 + O2O2 -to->CO2+H2O

c) Au + O22 --> ....ko pư

d)4 Na + O2O2 -to-> ...2Na2O

e) Ag + O2O2 --> ...ko pư

2. Bổ túc và phân loại phản ứng (Hóa hợp hay phân hủy)

a)K+HCl .--> KCl + ....H2

b) ...P+O2. -to-> P2O5 .......

c) S + O22 -to-> .....SO2

d) C2H6O + O22 -to-> ....CO2+H2O

3. a) Viết CTHH của các chất sau:

Sắt (III) oxit: ....Fe2O3

Natri oxit: ...Na2o

Cacbon oxit: ...CO

Bạc oxit: ...Ag2O

b) Đọc tên các chất sau:

CuO:...đồng 2 oxit

HgO: ... thuỷ ngân oxit

N2O52O5:...đi nitơ pentaoxit

Al2O32O3:....nhôm oxỉt

4. Nung nóng hoàn toàn 23,7 (g) thuốc tím KMnO44 thu được m(g) hỗn hợp chất rắn và V(l) khí (đktc)

a) Tính m(g) và V(l)

b) Dùng toàn bộ lượng khí sinh ra oxi hóa Sắt ở nhiệt độ cao. Tính khối lượng sản phẩm thu được?

2KMnO4-to->K2MnO4+MnO4+O2

0,15-----------0,075-----------0,075---0,075

nKMnO4=23,7\158=0,15 mol

mchất rắn=0,075.197+0,075.119=23,7 g

VO2=0,075.22,4=1,68 l

3Fe+2O2-to->Fe3O4

......0,075---------0,0375 mol

=>mFe3O4=0,0375.232=8,7g

29 tháng 3 2020

- Khi dẫn CO2 vào Ca(OH)2 dư thì nCO2 \(=n_{CaCO3}=\frac{7}{100}=0,07\left(mol\right)\)

- Quá trình khử oxit hiểu đơn giản là:

\(C+O_2\rightarrow CO_2\)

\(\Rightarrow n_{O\left(oxit\right)}=n_{CO2}=0,07\left(mol\right)\)

\(\Rightarrow m_{kl}=m_{oxit}-m_O=4,06-0,07.16=2,94\left(g\right)\)

- Khi cho KL tác dụng với HCl:

\(2X+2nHCl\rightarrow2XCl_n+nH_2\)

0,105/n_______________0,0525 _(mol)

Ta có :

\(m_X=\frac{0,105}{n}.M_X=2,94\Rightarrow M_X=28n\)

Thay n = 1, 2, 3 vào thấy với n = 2; MX = 56 thỏa mãn → KL là Fe

\(\Rightarrow n_{Fe}:n_O=0,0525:0,07=3:4\)

Vậy CT oxit là Fe3O4