Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Gọi hóa trị của N là a, ta có:
- N2O: a.2 = II.1 ⇒ a = I
- NO: a.1 = II.1 ⇒ a = II
- NH3: a.1 = I.3 ⇒ a = III
- NO2: a.1 = II.2 ⇒ a = IV
- N2O5: a.2 = II.5 = a = V
Trong hợp chất N205,oxygen có hoá trị ll,áp dụng quy tắc hoá trị,gọi hoá trị của nitrogen là x
2×x=5×2 x=V
Tính % khối lượng Nitrogen (%N):
Khối lượng của phân tử urea CO(NH2)2 = 60 amu -> %N = \(\frac{28}{60}\cdot100\)% ~ 46,67%
Khối lượng của phân tử ammonium nitrate NH4NO3 = 80 amu -> %N = \(\frac{28}{80}\cdot100\) = 35%
Khuyên chọn: Bác nông dân nên chọn Urea CO(NH2)2 vì có hàm lượng nitrogen cao nhất là 46,67%
Trong phân tử \(CO\left(NH_2\right)_2\) có 2 nguyên tử N.
Trong phân tử \(\left(NH_4\right)_2SO_4\) có 2 nguyên tử N.
Trong phân tử \(NH_4NO_3\) có 2 nguyên tử N.
Trong phân tử \(Ca\left(NO_3\right)_2\) có 2 nguyên tử N.
Vậy trong cùng 1 phân tử, các chất trên đều cùng số nguyên tử N, vậy nên bác nông dân chọn loại nào cũng được.
b phải tính phần trăm nito trong đó chứ ko p tính số nguyên tử :))
So sánh: Nhiệt độ nóng chảy của NaCl cao hơn nhiều so với Cl2
Giải thích:
NaCl có liên kết ion bền vững (lực hút tĩnh điện giữa Na+và Cl- rất mạnh) nên cần nhiều nhiệt năng để phá vỡ.
Cl2 có liên kết cộng hóa trị tạo thành phân tử đơn giản, lực tương tác giữa các phân tử rất yếu.
a) Công thức hóa học: \(N_1^xH_3^I\)
Theo quy tắc hóa trị: x.1 = 3.I
=> x = III
Vậy hóa trị của N trong NH3 là III
b) Công thức hóa học: \(S_1^xO_2^II\)
Theo quy tắc hóa trị: 1.x = 2.II
=> x = IV
Vậy hóa trị của S trong SO2 là IV
Công thức hóa học: \(S_1^xO_3^II\)
Theo quy tắc hóa trị: 1.x = 3.II
=> x = VI
Vậy hóa trị của S trong SO3 là VI
c) Công thức hóa học: \(P_2^xO_5^II\)
Theo quy tắc hóa trị: 2.x = 5.II
=> x = V
Vậy hóa trị của P trong P2O5 là V
X và Y nằm ở 2 ô liên tiếp cùng chu kì (ZX < ZY)
⇒ ZY - ZX = 1 (1)
Tổng số đơn vị điện tích hạt nhân của X và Y là 27.
⇒ ZY + ZX = 27 (2)
Từ (1) và (2) \(\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}Z_Y=14\\Z_X=13\end{matrix}\right.\)
⇒ 13X: 1s22s22p63s23p1 (Al) → Nguyên tố p
14Y: 1s22s22p63s23p2 (Si) → Nguyên tố p
X và Y nằm ở 2 ô liên tiếp cùng chu kì (ZX < ZY)
⇒ ZY - ZX = 1 (1)
Tổng số đơn vị điện tích hạt nhân của X và Y là 27.
⇒ ZY + ZX = 27 (2)
Từ (1) và (2) ⇒{ZY=14ZX=13⇒{ZY=14ZX=13
⇒ 13X: 1s22s22p63s23p1 (Al) → Nguyên tố p
14Y: 1s22s22p63s23p2 (Si) → Nguyên tố p
Phân tử đơn chất : O
phân tử liên kết ion: O2
phân tử liên kết cộng hóa trị: H2O
như vầy đc chưa


`a,` Ta có: \(N^xH^I_3\)
Theo qui tắc hóa trị: `x*1 = I*3 -> x= 3`
Vậy, `N` có hóa trị `III` trong phân tử `NH_3`
`b,` Ta có: \(S^xO^{II}_2\)
Theo qui tắc hóa trị: `x*1= II*2 -> x=4`
Vậy, `S` có hóa trị `IV` trong phân tử `SO_2`
`----`
Ta có: \(S^xO^{II}_3\)
Theo qui tắc hóa trị: `x*1=II*3 -> x=6`
Vậy, `S` có hóa trị `VI` trong phân tử `SO_3`
`c,` Ta có: \(P^x_2O^{II}_5\)
Theo qui tắc hóa trị: `x*2=II*5 -> x=5`
Vậy, `P` có hóa trị `V` trong phân tử `P_2O_5`