Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
nFe = 0,1 mol. m O2 = 7,36 - 5,6 = 1,76 gam => n O2 = 0,055 mol
Đặt nNO = x, nNO2 = y
Ta có hệ: bảo toàn electron: 3.0,1 - 0,055.4 = 3x + y
30x + 44y / ( x+y) = 19.2
=> x= 0,02, y =0,02
=> V = 0,04.22,4 = 8,96 lít
Sau khi đốt cháy hoàn toàn, hỗn hợp A gồm $CO_2$ và $O_2$ dư.
a) Thành phần % thể tíchTa có:
$M_A=1,25\cdot M_{O_2}=1,25\cdot32=40g/mol$
Gọi $x$ là % thể tích $CO_2$.
$40=44x+32(1-x)$
$40=44x+32-32x$
$8=12x$
$x=\dfrac{2}{3}$
$%V_{CO_2}=\dfrac{2}{3}\cdot100=66,67%$
$%V_{O_2}=100-66,67=33,33%$
b) Tính $m$ và $V$Khi cho A vào $Ca(OH)_2$ dư:
$CO_2+Ca(OH)_2\rightarrow CaCO_3+H_2O$
$n_{CaCO_3}=\dfrac{6}{100}=0,06mol$
$n_{CO_2}=0,06mol$
Vì $CO_2$ chiếm $66,67%$:
$n_A=\dfrac{0,06}{2/3}=0,09mol$
$n_{O_2\ dư}=0,09-0,06=0,03mol$
Theo:
$C+O_2\rightarrow CO_2$
$n_C=n_{CO_2}=0,06mol$
$m_C=0,06\cdot12=0,72g$
Số mol $O_2$ ban đầu:
$n_{O_2}=n_{O_2\ phản\ ứng}+n_{O_2\ dư}$
$n_{O_2}=0,06+0,03=0,09mol$
$V_{O_2}=0,09\cdot22,4=2,016L$
Hỗn hợp A:
$M_A=19,2\cdot2=38g/mol$
Với $M_{O_2}=32,\ M_{O_3}=48$.
Gọi $x$ là phần mol $O_3$:
$38=32(1-x)+48x$
$38=32+16x$
$x=0,375$
$%V_{O_3}=37,5%$
$%V_{O_2}=62,5%$
Hỗn hợp B:
$M_B=3,6\cdot2=7,2g/mol$
Với $M_{H_2}=2,\ M_{CO}=28$.
Gọi $x$ là phần mol $CO$:
$7,2=2(1-x)+28x$
$7,2=2+26x$
$x=0,2$
$%V_{CO}=20%$
$%V_{H_2}=80%$
b) Số mol A cần để đốt cháy $1mol$ BTrong $1mol$ B:
$n_{H_2}=0,8mol$
$n_{CO}=0,2mol$
Phản ứng:
$2H_2+O_2\rightarrow2H_2O$
$2CO+O_2\rightarrow2CO_2$
Lượng $O_2$ cần:
$n_{O_2}=0,8\cdot\dfrac12+0,2\cdot\dfrac12$
$n_{O_2}=0,5mol$
Trong $1mol$ A có:
$n_{O_2}=0,625mol$
$n_{O_3}=0,375mol$
Mỗi $1mol\ O_3$ cung cấp lượng oxi tương đương:
$O_3\rightarrow\dfrac32O_2$
Lượng $O_2$ tương đương trong $1mol$ A:
$n_{O_2,tđ}=0,625+0,375\cdot\dfrac32$
$n_{O_2,tđ}=1,1875mol$
Gọi số mol A cần dùng là $n$:
$1,1875n=0,5$
$n=\dfrac{0,5}{1,1875}\approx0,421mol$
Gọi x, y lần lượt là số mol NO va NO2
\(\left\{{}\begin{matrix}x+y=0,3\left(mol\right)\\30x+46y=12,2\end{matrix}\right.\)
=> x= 0,1 (mol ) ; y=0,2 (mol)
\(n_{HNO_3}=4n_{NO}+2n_{NO_2}=4.0,1+2.0,2=0,8\left(mol\right)\)
Giả sử: \(\left\{{}\begin{matrix}n_{NO}=x\left(mol\right)\\n_{NO_2}=y\left(mol\right)\end{matrix}\right.\)
\(\Rightarrow x+y=\dfrac{6,72}{22,4}=0,3\left(1\right)\)
Theo đề bài, có: 30x + 46y = 12,2 (2)
Từ (1) và (2) \(\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}x=0,1\left(mol\right)\\y=0,2\left(mol\right)\end{matrix}\right.\)
Theo ĐLBT mol e, có: \(3n_{Fe}+2n_{Cu}=0,1.3+0,2=0,5\left(mol\right)\)
Muối thu được gồm: Fe(NO3)3 và Cu(NO3)2
BTNT Fe, Cu: nFe(NO3)3 = nFe và nCu(NO3)2 = nCu
BTNT N, có: nHNO3 = nNO + nNO2 + 3nFe(NO3)3 + 2nCu(NO3)2
= 0,1 + 0,2 + 0,5 = 0,8 (mol)
Bạn tham khảo nhé!
Chọn nCO2 = 6 , nH2O = 7
Hỗn hợp Y gồm nO2 = a mol, nO3 = b mol
X + Y → CO2 + H2O
Áp dụng ĐLBT nguyên tố O: 2a + 3b = 6.2 + 7
mY = 32a + 48b = 19.2 (a+b)
=> a = 5 và b = 3
=> nX = 1/2 nY = 4 mol
=> mX = 6.44 + 7.18 - 32.5 - 48.3 = 83 gam
<=> MX = \(\dfrac{m_X}{n_X}\)= 20,75 gam/mol
<=> d\(\dfrac{X}{H_2}\)= 20,75:2 = 10,375
\(n_{CO_2}=a;n_{NO_2}=b;M_B=1,425.32=45,6\left(g\cdot mol^{^{ }-1}\right)\)
Từ sơ đồ đường chéo, rút ra được:
\(\dfrac{a}{b}=\dfrac{1}{4}\\ b=4a\\ n_{FeCO_3}=n_{CO_2}=a\left(mol\right)\\BTe^{^{ }-}:a+15n_{FeS_2}=b\\ n_{FeS_2}=\dfrac{b-a}{15}=\dfrac{3a}{15}=0,2a\left(mol\right)\\ \%n_{FeCO_3}=\dfrac{a}{a+0,2a}.100\%=83,33\%\\ \%n_{FeS_2}=16,67\%\)
Phương trình phản ứng giữa hỗn hợp A và dung dịch HNO3 có thể được viết như sau:
FeCO3 + 2HNO3 → Fe(NO3)2 + CO2 + H2O
FeS2 + 8HNO3 → Fe(NO3)3 + 2NO2 + 4H2O
Từ đó, ta có thể xác định số mol các chất trong hỗn hợp A.
Đặt số mol của FeCO3 là x, số mol của FeS2 là y.
Theo phương trình phản ứng, ta có:
x mol FeCO3 tạo ra x mol CO2
y mol FeS2 tạo ra 2y mol NO2
Vì tỉ khối của B đối với O2 bằng 1,425, ta có:
(Volume CO2 + Volume NO2) / Volume O2 = 1,425
Với phương trình phản ứng, ta có:
Volume CO2 = x (vì 1 mol CO2 tạo ra 1 mol CO2)
Volume NO2 = 2y (vì 1 mol FeS2 tạo ra 2 mol NO2)
Vậy, ta có:
(x + 2y) / Volume O2 = 1,425
Tiếp theo, ta tính số mol của Fe(NO3)3 trong dung dịch C.
Theo phương trình phản ứng, ta có:
1 mol FeCO3 tạo ra 1 mol Fe(NO3)2
1 mol FeS2 tạo ra 1 mol Fe(NO3)3
Vậy, số mol Fe(NO3)3 trong dung dịch C là: x + y
Cuối cùng, ta tính % số mol các chất trong hỗn hợp A.
% số mol FeCO3 = (x / (x + y)) * 100
% số mol FeS2 = (y / (x + y)) * 100
Với các giá trị x và y đã biết, ta có thể tính được % số mol của các chất trong hỗn hợp A.
15:32

CH3OH và C2H5OH có CT chung là CnH2n+2O.
CH3OH và C2H5OH có cùng số mol nên:

Vậy CT chung của 2 ancol là: C1,5H5O
2 axit có công thức phân tử là: C3H6O2 và C6H10O4
Nhận xét: C1,5H5O ; C3H6O2 và C6H10O4 đều có số nguyên tử C gấp 1,5 lần số nguyên tử O
Gọi số mol của CO2: x (mol) ; nH2O = y (mol)
=> nO (trong hh đầu) = 2/3 nC =2/3 nCO2 = 2x/3 (mol) ( Vì nguyên tử C gấp 1,5 lần số nguyên tử

Khối lượng dung dịch giảm: ∆ = mCaCO3 – mCO2 – mH2O = 0,45.100 – 0,45.44 – 0,48.18 = 16,56 (g)
Giả sử: \(\left\{{}\begin{matrix}n_{NO}=x\left(mol\right)\\n_{NO_2}=y\left(mol\right)\end{matrix}\right.\)
Theo đầu bài, có hệ: \(\left\{{}\begin{matrix}x+y=0,035\\30x+46y=1,33\end{matrix}\right.\)
\(\Leftrightarrow x=y=0,0175\left(mol\right)\)
Quy đổi hỗn hợp A về Fe và O.
Giả sử: \(\left\{{}\begin{matrix}n_{Fe}=a\left(mol\right)\\n_O=b\left(mol\right)\end{matrix}\right.\)
⇒ 56a + 16b = 5,04 (1)
Các quá trình:
\(Fe^0\rightarrow Fe^{+3}+3e\)
a___________ 3a (mol)
\(O_2^0+4e\rightarrow2O^{-2}\)
____2b____b (mol)
\(N^{+5}+3e\rightarrow N^{+2}\)
____0,0525_0,0175 (mol)
\(N^{+5}+1e\rightarrow N^{+4}\)
____0,0175_0,0175 (mol)
Theo ĐLBT mol e, có: 3a = 2b + 0,0525 + 0,0175
⇒ 3a - 2b = 0,07 (2)
Từ (1) và (2) ⇒ a = b = 0,07 (mol)
\(\Rightarrow x=m_{Fe}=0,07.56=3,92\left(g\right)\)
Bạn tham khảo nhé!