K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

  1. Dòng chứa tất cả các axit là dòng D.
  2. Tên các axit đó là 
  • \(H_3BO_3\) - Axit boric
  • \(H_2SO_4\) - Axit sunfuric
  • \(H_2SO_3\) - Axit sunfurơ
  • \(HCl\) - Axit clohydric
  • \(HNO_3\) - Axit nitric

Vừa qua nó bị lỗi dòng, cô gửi lại nhé:

Dòng chứa tất cả các chất axit là dòng D.

\(H_3BO_3-\text{Axit boric}\)

\(H_2SO_4-\text{Axit sunfuric}\)

\(H_2SO_3-\text{Axit sunfurơ}\)

\(HCl-\text{Axit clohiđric}\)

\(HNO_3-\text{Axit nitric}\)

26 tháng 6 2021

\(H_2SO_4\)   axit sunfuric 

\(H_3PO_4\)   axit photphoric 

HCl axit clohidric 

HBr axit bromhidric 

\(CH_3COOH\)   axit axe 

\(H_2S\)   axit sunfuhidric 

\(H_3BO_3\)   axit boric 

\(H_3PO_3\)   axit boric 

\(H_2SO_4\)   axit sunfuric 

\(H_2SO_3\)  axit sunfurơ   

\(HCl\)   axit clohidric 

\(HNO_3\)   axit nitric 

2NaOH + Al2O3 ----to---> 2NaAlO2 + H­2O

NaAlO2 + CO2 + 2H2O ------> NaHCO3 + Al(OH)3

2Al(OH)3 ----to-----> Al2O3 + 3H2O

2Al2O3 ---Criolit--to---> 4Al + 3O­2

9 tháng 7 2021

- Axit:

\(H_2SO_3\) - Axit sunfurơ

\(H_2SO_4\) - Axit sunfuric

\(H_3BO_3\) - Axit boric

\(HNO_3\) - Axit nitric

\(HClO\) - Axit hipoclorơ

\(H_4TiO_4\) - Axit titanic

- Bazơ:

\(Fe\left(OH\right)_2\) - Sắt(II) hiđroxit

\(NaOH\) - Natri hiđroxit

\(KOH\) - Kali hiđroxit

\(Cu\left(OH\right)_2\) - Đồng(II) hiđroxit

\(LiOH\) - Liti hiđroxit

- Muối:

\(NaCl\) - Natri clorua

\(KCl\) - Kali clorua

\(NaI\) - Natri iotua

\(LiNO_3\) - Liti nitrat

\(CaCO_3\) - Canxi cacbonat

\(NH_4NO_3\) - Amoni nitrat

17 tháng 10 2025

17 tháng 10 2025

17 tháng 10 2025

7 tháng 10 2025

ác khí độc: H₂S, SO₂, NO₂, Cl₂

Dùng nước vôi trong (Ca(OH)₂ dư) để khử sạch:

  1. H₂S + Ca(OH)₂ → CaS (kết tủa) + H₂O
    \(H_{2} S + C a \left(\right. O H \left.\right)_{2} \rightarrow C a S \downarrow + 2 H_{2} O\)
  2. SO₂ + Ca(OH)₂ → CaSO₃ (kết tủa) + H₂O
    \(S O_{2} + C a \left(\right. O H \left.\right)_{2} \rightarrow C a S O_{3} \downarrow + H_{2} O\)
  3. NO₂ + Ca(OH)₂ → Ca(NO₃)₂ + Ca(NO₂)₂ + H₂O
    \(2 N O_{2} + 2 C a \left(\right. O H \left.\right)_{2} \rightarrow C a \left(\right. N O_{3} \left.\right)_{2} + C a \left(\right. N O_{2} \left.\right)_{2} + 2 H_{2} O\)
  4. Cl₂ + Ca(OH)₂ → CaCl₂ + Ca(ClO)₂ + H₂O (phản ứng tẩy trắng)
    \(C l_{2} + C a \left(\right. O H \left.\right)_{2} \rightarrow C a C l_{2} + C a \left(\right. C l O \left.\right)_{2} + H_{2} O\)

Tóm lại: Nước vôi trong sẽ phản ứng với các khí độc tạo thành chất rắn hoặc muối an toàn, giúp loại bỏ khí độc khỏi môi trường.

17 tháng 10 2025

17 tháng 8 2020

c, - Lẫy mỗi chất một ít làm mẫu thử và đánh số thứ tự .

- Nhúng quỳ tím vào từng dung dịch .

+, Các chất làm quỳ tím hóa đỏ là HCl, FeCl2 tạo nhóm ( I ) .

+, Các chất không làm quỳ chuyển màu là Na2SO4, BaCl2 tạo nhóm (II )

- Nhỏ từ từ dung dịch Na2SO4vào các mẫu thử ở nhóm ( II ) .

+, Mẫu tử phản ứng tạo kết tủa trắng là BaCl2 .

\(Na_2SO_4+BaCl_2\rightarrow BaSO_4+2NaCl\)

+, Mẫu thử còn lại không có hiện tượng là Na2SO4 .

- Nhỏ từ từ dung dịch NaOH dư vào các mẫu thử nhóm ( I )

+, Mẫu thử nào phản ứng không có hiện tượng là HCl .

\(NaOH+HCl\rightarrow NaCl+H_2O\)

+, Mẫu thử nào phản ứng tạo kết tủa nâu đỏ rồi hóa trắng xanh trong không khí là FeCl2 .

\(2NaOH+FeCl_2\rightarrow Fe\left(OH\right)_2+2NaCl\)

\(4Fe\left(OH\right)_2+2H_2O+O_2\rightarrow4Fe\left(OH\right)_3\)

17 tháng 8 2020

d, - Lẫy mỗi dung dịch một ít làm mẫu thử và đánh số thứ tự .

- Nhỏ dung dịch NaOH đến dư vào các dung dịch trên .

+, Mẫu thử không có hiện tượng gì là NaNO3 .

+, Mẫu thử phản ứng tạo kết tủa xanh lơ là Cu(NO3)2 .

\(2NaOH+Cu\left(NO_3\right)_2\rightarrow Cu\left(OH\right)_2+2NaNO_3\)

+, Mẫu thử phản ứng tạo kết tủa trắng là Zn(NO3)2

\(2NaOH+Zn\left(NO_3\right)_2\rightarrow Zn\left(OH\right)_2+2NaNO_3\)

+, Mẫu thử phản ứng tạo kết tủa nâu đỏ hóa trắng xanh là Fe(NO3)2.

\(2NaOH+Fe\left(NO_3\right)_2\rightarrow Fe\left(OH\right)_2+2NaNO_3\)

\(4Fe\left(OH\right)_2+2H_2O+O_2\rightarrow4Fe\left(OH\right)_3\)

7 tháng 10 2025

Bài toán:

  • Hỗn hợp Zn, Mg, Fe nặng 38,7g.
  • Tác dụng với H₂SO₄ ra 20,16 lít H₂ (0,9 mol).
  • Cho NaOH 0,6 mol tạo kết tủa tối đa, nung còn 18,1g oxit.
  • Cho NaOH dư tạo kết tủa \(a\) gam.

Trả lời:

  • Tổng số mol kim loại = 0,9 mol.
  • Từ khối lượng hỗn hợp 38,7g và tổng mol, xác định được mol từng kim loại Zn, Mg, Fe.
  • Với 0,6 mol NaOH, số mol kết tủa là 0,3 mol (vì mỗi kết tủa cần 2 mol OH⁻).
  • Nung kết tủa thu 18,1g oxit tương ứng với 0,3 mol kết tủa.
  • Dùng NaOH dư, tạo kết tủa của toàn bộ 0,9 mol kim loại → khối lượng kết tủa \(a\) sẽ gấp 3 lần phần 1 (vì 0,9 mol gấp 3 lần 0,3 mol), nên \(a = 18 , 1 \times 3 = 54 , 3\) gam.