Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a ) Tính :
oF = ( 25.1,8 ) + 32
= 77oC
Và :
oF = ( 50.1,8 ) + 32
= 122oC
b ) Tính :
oF = ( 10.1,8 ) + 32
= 50oC
Và :
oC = ( 104 - 32 ) : 1,8
= 40oC
Thông cảm cho tớ nếu sai vì tớ mới lớp 5 ... :(
Quy tắc : oC = \(\dfrac{^oF-32}{1,8}\)
oF = ( oC x 1,8 ) + 32
Bạn tự tính nhé!
a) \(25^0C=77^0F\)
\(40^0C=104^0F\)
\(68^0C=154,4^0F\)
\(75^0C=167^0F\)
b) \(68^0F=20^0C\)
\(109^0F=47,78^0C\)
\(136,4^0F=58^0C\)
\(226,4^0F=108^0C\)
Nếu muốn tính bao nhiêu độ F ra độ C thì chúng ta dùng công thức :
C = 5/9 x ( F – 32 ) = ( F – 32 ) / 1.8
Nếu muốn tính bao nhiêu độ C bằng ra độ F thì chúng ta dùng công thức :
F = 9/5 x C + 32 = 1.8 x C + 32
Câu 1. Nhiệt kế thường dùng hoạt động dựa trên hiện tượng:
A. Sự dãn nở vì nhiệt của chất rắn. B. Sự dãn nở vì nhiệt của chất khí.
C. Sự dãn nở vì nhiệt của các chất. D. Sự dãn nở vì nhiệt của chất lỏng.
Câu 2. Khi nhúng nhiệt kế rượu vào nước nóng, mức rượu trong ống nhiệt kế tăng lên vì:
A. Ống nhiệt kế dài ra.
B. Ống nhiệt kế ngắn lại.
C. Cả ống nhiệt kế và rượu trong ống đều nở ra nhưng rượu nở nhiều hơn.
D. Cả ống nhiệt kế và rượu trong ống đều nở ra nhưng ống nhiệt kế nở nhiều hơn.
Câu 3. Nhiệt độ cao nhất ghi trên nhiệt kế y tế có thể là nhiệt độ nào dưới đây?
A. 20oC. B. 37oC. C. 40oC. D. 42oC.
Câu 4. Chuyển 30oC sang độ F.30oC ứng với bao nhiêu độ F dưới đây?
A. 30oF. B. 56oF. C. 66oF. D. 86oF.
không, vì: nhiệt độ nước sôi là 100o C mà nhiệt kế rượu chỉ có nhiệt độ cao nhất là 50oC , nhiệt kế y tế có nhiệt độ cao nhất chỉ là 42oC
a)
°F = ( °C × 1.8 ) + 32
°C = ( °F ─ 32 ) ⁄ 1.8
b)
Điều kiện cân bằng của đòn bẩy : Cho thanh AB, điểm tựa O. Lực F1 , F2 lần lượt tác dụng về phía đầu A và B, OH và OK là khoảng cách từ điểm tựa O đến AF1 và BF2.
Thanh nằm cân bằng <=> F1 x OH = F2 x OK
c)
-Xảy ra trên mặt thoáng và trên bề mặt chất lỏng
-Trong khi sôi thì nhiệt độ không thay đổi
-Khi sôi thì khí bay hơi lên, có thể nhìn thấy bằng mắt thường
d)
+) Khi nở vì nhiệt khối lượng riêng thay đổi
+) khi nở vì nhiệt khối lượng riêng sẽ giảm đi
a) độ bC sang độ F= C * 18000+ 32,00
độ F sang C= F -32/18000
b) Gọi d1,d2 là khoảng cách từ điểm tựa của đòn bẩy đến vật m1, m2 có P1,P2
Đòn bẩy ( bỏ qua khối lượng)cân bằg khi
d1/d2 = P2/P1
c)Ở áp suất chuẩn, mỗi chất sôi ở nhiệt độ xác định và không thay đổi.
Nhiệt độ sôi và chất lỏng phụ thuộc áp suất chất khí (hơi) trên bề mặt chất lỏng. Áp suất này càng lớn, nhiệt độ sôi càng cao và ngược lại.
d)khi nhiệt độ tăng thì khối lượng riêng giảm và khi nhiệt độ giảm thì ngược lại
°F = ( °C × 1.8 ) + 32
°C = ( °F ─ 32 ) ⁄ 1.8
°K = °C + 273
°C = °K - 273
°F = ( °K × 1.8 )
°K= °F × 1.8
°F = ( °C × 1.8 ) + 32
°C = ( °F ─ 32 ) ⁄ 1.8
°K = °C + 273
°C = °K - 273
\(28^oC=28.1,8+32=82,4^oF\)
\(318^oF=\dfrac{318-32}{1,8}=158,8^oC\)
a. (28 × 9/5) + 32 = 82,4 °F
b. (318 °F − 32) × 5/9 \(\approx\) 158,9 °C