Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Câu 1.
Trả lời: Văn bản được viết theo thể thơ tự do.
Câu 2
Trả lời: Văn bản viết về tình yêu thương và công lao vĩ đại của mẹ, thể hiện qua hình ảnh bàn tay mẹ chăm sóc, bảo vệ và ru con.
Câu 3 là gì b
chị viết chi tiết thêm tí nữa là em hiểu liền [ko có ý định gì đâu chỉ là chưa hiểu thôi ]
Câu 1. Xác định thể thơ của bài thơ
Bài thơ được viết theo thể thơ tự do. Không có niêm luật, vần rõ ràng cố định, độ dài các câu và khổ thơ linh hoạt, giúp tác giả tự do bộc lộ cảm xúc trữ tình.
Câu 2. Nhân vật trữ tình trong bài thơ là ai?
Nhân vật trữ tình là người con đang trưởng thành, từng trải qua chiến tranh, nhớ về mẹ và gia đình ở quê hương.
Câu 3. Người mẹ trong bài thơ hiện lên với những phẩm chất nào?
Người mẹ được khắc họa với những phẩm chất:
- Hiền hậu, ân cần và lặng lẽ: luôn chăm sóc con một cách tận tụy nhưng âm thầm, không phô trương.
- Hy sinh, tận tụy: dồn hết tình máu mủ cho con, chèo chống gia đình sau khi chồng mất.
- Kiên cường, chịu đựng gian khó: chèo chống cuộc sống, chăm sóc con giữa chiến tranh và khó khăn.
- Tình thương vô bờ bến: mẹ luôn lo lắng cho sức khỏe, sự an toàn và tương lai của con.
Câu 4. Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ trong khổ thơ:
Con xót lòng, mẹ hái trái bưởi đào
Con nhạt miệng, có canh tôm nấu khế
Khoai nướng, ngô bung, ngọt lòng đến thế
Mỗi ban mai toả khói ấm trong nhà.
- Biện pháp tu từ: miêu tả giàu hình ảnh, đối lập và ẩn dụ.
- Đối lập: “Con xót lòng – mẹ hái trái bưởi đào”, “con nhạt miệng – mẹ nấu canh” thể hiện sự quan tâm âm thầm nhưng sâu sắc của mẹ.
- Miêu tả chi tiết sinh động: các món ăn, khói bếp gợi lên hình ảnh ấm áp, bình dị nhưng chan chứa tình mẹ.
- Tác dụng: Khắc họa tình mẫu tử chân thực, gợi cảm giác ấm áp, thương yêu và ân cần mà mẹ dành cho con, làm nổi bật hình ảnh mẹ hiền hậu, yêu thương con vô bờ.
Câu 5. Qua bài thơ, nhân vật trữ tình đã thể hiện những tình cảm nào dành cho người mẹ?
Nhân vật trữ tình bộc lộ:
- Nỗi nhớ da diết, xót xa khi nghĩ về mẹ và tuổi thơ bên gia đình.
- Tình thương, sự biết ơn sâu sắc đối với công lao, hy sinh và tình yêu vô bờ của mẹ.
- Nỗi lo lắng, ray rứt khi phải rời quê hương, đi chiến đấu xa nhà, sợ mẹ vất vả, tuổi già cô đơn.
- Sự trân trọng và xúc động trước hình ảnh mẹ già, chịu đựng gian khổ nhưng vẫn quan tâm chăm sóc con.
Nếu bạn muốn, tôi có thể viết lại toàn bộ đáp án theo dạng gọn gàng, đầy đủ, trình bày sẵn sàng nộp bài thi cho lớp 9, giúp dễ học và ghi nhớ. Bạn có muốn tôi làm không?
Câu 1
Văn bản "Bà má hậu Giang" được viết theo thể thơ song thất lục bát
Câu 2
Sự việc xảy ra trong văn bản :một tên giặc xông vào túp lều, tra khảo và dùng bạo lực để bắt bà má khai chỗ ở của du kích
Câu 3
-Những hành động thể hiện sự độc ác của tên giặc
+Đạp rơi liếp mành, xông vào nhà dân một cách thô bạ
+Tra khảo, rống hét, buộc bà má phải khai nơi ở của du kích
+Đe dọa chém đầu khi bà má không khai
+Đạp lên đầu bà má, dùng lưỡi gươm lạnh kề hông để uy hiếp
-Nhận xét về nhân vật tên giặc
+Tên giặc hiện lên với bản chất tàn bạo hung hãn mất nhân tính
+Hẳn là đại diện cho tội ác của kẻ thù xâm lược gieo rắc đau thương và mất mát cho nhân dân ta
Câu 4
-Biện pháp tu từ được sử dụng trong hai dòng thơ là so sánh. Những người lính được so sánh với rừng đước và rừng chàm
-Tác dụng của biện pháp tu từ so sánh
+Khẳng định sức mạnh chiến đấu bền bỉ, dẻo dai, bất khuất của những người lính trong kháng chiến
+Thể hiện niềm tin, sự tự hào lớn lao của ba má về những người lính ,người con của cách mạng
+Hình ảnh so sánh gần gũi ,bình dị, tăng sức gợi hình gợi cảm cho bài thơ
Câu 5
Tinh thần yêu nước của nhân dân ta trong cuộc đấu tranh bảo vệ tổ quốc
-Nhân dân dù gian khổ ,hiểm nguy với một lòng trung thành với cách mạng sẵn sàng hi sinh để bảo vệ tổ quốc
-Tinh thần kiên cường ,bất khuất được thể hiện ở chỗ không chùn bước trước mọi nguy hiểm ,áp bức sẵn sàng đối mặt với cái chết để bảo vệ Lý tưởng
-Lòng dũng cảm phi thường được thể hiện qua việc vượt lên nỗi sợ hãi Bản năng để đứng vững chống lại kẻ thù mạnh hơn nhiều lần
Câu 1. Văn bản “Bà má Hậu Giang” được viết theo thể thơ song thất lục bát.
Câu 2. Trong văn bản đã xảy ra sự việc: bà má Hậu Giang bị tên giặc bắt, tra tấn dã man vì che giấu, nuôi cán bộ cách mạng, nhưng bà vẫn một lòng trung kiên, không khai báo.
Câu 3. Những hành động thể hiện sự độc ác của tên giặc: Đánh đập, tra tấn bà má tàn nhẫn Đe dọa, ép bà khai ra cán bộ cách mạng → Nhận xét: Tên giặc là kẻ hung bạo, vô nhân tính, tàn ác, đại diện cho thế lực xâm lược tàn bạo.
Câu 4. Biện pháp tu từ: So sánh “Con tao, gan dạ anh hùng / Như rừng đước mạnh, như rừng chàm thơm” → Tác dụng: Làm nổi bật lòng dũng cảm, khí phách anh hùng của con người miền Nam; đồng thời gợi vẻ đẹp mạnh mẽ, bền bỉ và cao quý của con người gắn với thiên nhiên quê hương.
Câu 5. (5–7 dòng) Qua hình tượng bà má Hậu Giang, em cảm nhận được tinh thần yêu nước sâu sắc của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến. Dù chỉ là người dân bình thường, bà vẫn sẵn sàng hi sinh bản thân để bảo vệ cách mạng. Bà đại diện cho những người mẹ Việt Nam anh hùng, giàu lòng yêu nước và ý chí kiên cường. Chính tinh thần ấy đã góp phần tạo nên sức mạnh to lớn giúp dân tộc ta chiến thắng kẻ thù. Em cảm thấy rất xúc động và tự hào về truyền thống ấy.
Câu 1.
Văn bản “Bà má Hậu Giang” được viết theo thể thơ tự do.
Câu 2.
Trong văn bản, sự việc xảy ra là: tên giặc xông vào túp lều, tra hỏi, đe dọa bà má Hậu Giang để dò la chỗ ở của du kích. Dù bị uy hiếp, bà má kiên quyết không khai báo, sẵn sàng hy sinh để bảo vệ con em và nghĩa quân.
Câu 3.
Những hành động thể hiện sự độc ác của tên giặc:
- Đạp rơi liếp mành, nghênh ngang vào nhà.
- Hét lớn, hăm dọa “khai mau, tao chém mất đầu”.
- Đạp lên đầu bà má, kề gươm lạnh toát vào hông.
→ Những hành động đó cho thấy bản chất tàn bạo, dã man, vô nhân tính của kẻ thù xâm lược.
Câu 4.
Hai dòng thơ:
“Con tao, gan dạ anh hùng
Như rừng đước mạnh, như rừng chàm thơm!”
→ Biện pháp tu từ: so sánh (so sánh con của má với rừng đước, rừng chàm).
→ Tác dụng: Làm nổi bật sức mạnh, tinh thần gan dạ, anh hùng của những người con kháng chiến; đồng thời ca ngợi sức sống bền bỉ, kiên cường, giàu sức mạnh của nhân dân miền Nam.
Câu 5.
Hình tượng bà má Hậu Giang đã gợi cho em suy ngẫm sâu sắc về tinh thần yêu nước của nhân dân ta. Dù là người mẹ già yếu đuối, bà má vẫn kiên cường, bất khuất trước quân thù, quyết không khai báo, sẵn sàng hy sinh để bảo vệ con em và nghĩa quân. Qua đó, ta thấy được sức mạnh phi thường của những con người bình dị khi đứng lên bảo vệ Tổ quốc. Tinh thần yêu nước ấy chính là cội nguồn sức mạnh giúp dân tộc ta vượt qua gian khổ, chiến thắng mọi kẻ thù xâm lược.
câu 1 văn bản trên được viết theo thể thơ tự do
câu 2 sự việc xảy ra trong văn bản lề 1 tên giặc tây xông vào túp lều của bé Hậu Giang xe hội mẹ về nơi ở của du kích và đe dọa hành hạ mà để buộc má phải khai bí mật
câu 3 những hành động thể hiện sự độc ác của tên giặc
+ cầm gươm xông vào nhà nghênh ngang ,hống hách
+ rộng hét, đe dọa chém đầu má già
+ đạp lên đầu má, dùng vũ lực tra khảo
câu 4 :biện pháp tu từ so sánh(" gan dạ anh hùng như rừng nước mặn như rừng tràm thơm")
- tác dụng: làm nổi bật tinh thần dũng cảm mạnh mẽ của các con và nhân dân vùng U Minh, thể hiện niềm tin ,niềm tự hào của má vào thế hệ kháng chiến ;đồng thời tăng sức gợi hình gợi cảm cho câu thơ
câu 5: hình tượng bà má Hậu Giang cho thấy tinh thần yêu nước vô cùng cao đẹp của nhân dân ta. Dù tuổi già, sức yếu, mẹ vẫn kiên cường phải không sợ hy sinh, quyết không khai bí mật cho giặc.Tình yêu nước ấy xuất phát từ lòng căm thù giặc sâu sắc về niềm tin vào thế hệ con cháu . Trong mọi hoàn cảnh , nhân dân ta luôn một lòng bảo vệ tổ quốc . Chính tinh thần bất khuất đó đã làm sức mạnh chiến thắng của dân tộc
Câu 1. Văn bản được viết theo thể thơ song thất lục bát.
Câu 2. Dòng thơ thể hiện sự mong mỏi tin chồng
“Trải mấy xuân tin đi tin lại, / Tới xuân này tin hãy vắng không.”
Câu 1
Thể thơ song thất lục bát
Câu 2
Dòng thơ cho thấy sự mong mỏi ngóng trông tin chồng của người chinh phụ thấy nhạn luống tưởng thư phong
Câu 3
-khi nghĩ đến người chồng đang chiến đấu xa nhà người chinh phụ đã
+sắn áo bông cho chồng
+xin cho chồng được về nhà
+gieo bói tiền
-những hành động trên cho thấy
+tình cảm yêu thương sâu sắc của người chinh phụ cho người chinh phu
+sự lo lắng, quan tâm người chồng
+sự mong mỏi, nhớ mong người chồng
Câu 4
Biện pháp tu từ nhận hóa
Câu 1. Văn bản trên thuộc thể loại truyện thơ Nôm.
Câu 2. Nhân vật xuất hiện: Cúc Hoa, Tống Trân, mẹ chồng Cúc Hoa.
Câu 1.
Văn bản “Quê hương” được viết theo thể thơ tự do. Đây là thể thơ không bị gò bó về số chữ, số câu hay vần điệu, nhịp điệu linh hoạt. Nhờ đó, tác giả có thể thoải mái bộc lộ cảm xúc về quê hương bằng những hình ảnh quen thuộc, gần gũi.
Câu 2.
Đề tài của văn bản “Áo Tết” là tình cảm gia đình, tình bạn và những ước mơ hồn nhiên, giản dị của tuổi thơ trong ngày Tết. Tác giả đã khắc họa tình cảm ấm áp, sự quan tâm của các thành viên trong gia đình và bạn bè dành cho nhau, đồng thời gửi gắm những ước mơ nhỏ bé nhưng giàu ý nghĩa của trẻ thơ.
Câu 3.
Ước mơ của những người lính trong đoạn thơ được thể hiện rất mộc mạc, giản dị nhưng vô cùng tha thiết. Họ không mong ước điều gì to tát mà chỉ ước một ngày thật hòa bình, có thể thoải mái nằm nghỉ trên con đường rộng mà không lo chiến tranh, bom đạn. Điều đó cho thấy khát vọng hòa bình cháy bỏng của những người lính, đồng thời bộc lộ tình yêu tha thiết với cuộc sống bình yên, giản dị – điều tưởng chừng nhỏ bé nhưng lại quý giá vô cùng trong chiến tranh.
Câu 4.
Chi tiết chiếc áo đầm hồng là chi tiết tiêu biểu, mang ý nghĩa quan trọng trong việc khắc họa nhân vật và chủ đề của văn bản. Chiếc áo không chỉ gợi lên ước mơ hồn nhiên, trong sáng của bé gái, mà còn phản ánh khát vọng được yêu thương, được sống trong niềm vui giản dị của trẻ em. Qua chi tiết này, ta thấy được sự ngây thơ, hồn nhiên nhưng cũng rất giàu tình cảm, biết quan tâm và chia sẻ của các nhân vật. Nó góp phần thể hiện tình bạn trong sáng, chân thành, giàu yêu thương – một tình cảm đẹp và đáng trân trọng.
Câu 5.
Qua câu chuyện giữa bé Em và bé Bích, em rút ra bài học sâu sắc về tình bạn và sự sẻ chia. Trong cuộc sống, tình bạn thật sự quý giá khi mỗi người biết quan tâm, nhường nhịn và nghĩ cho nhau. Một món quà, một lời động viên hay một sự quan tâm nhỏ bé cũng đủ khiến tình bạn thêm gắn bó và ý nghĩa. Khi ta biết sống vì bạn bè, niềm vui của bạn cũng trở thành niềm vui của chính mình, nỗi buồn của bạn cũng khiến ta trăn trở, cảm thông. Tình bạn đẹp giúp con người sống nhân ái, vị tha hơn, đồng thời trở thành nguồn động lực để vượt qua khó khăn. Nhờ có sự sẻ chia, tình bạn càng trong sáng, bền chặt và trở thành hành trang tinh thần quý giá trong suốt cuộc đời mỗi người.
Câu 1. Thể thơ của văn bản
→ Thể thơ lục bát.
Câu 2. Đề tài của văn bản
→ Đề tài: Quê hương và những kỉ niệm tuổi thơ gắn bó, thân thương của tác giả với quê nhà.
Câu 3. Nhận xét về ước mơ của những người lính
→ Ước mơ của người lính rất giản dị nhưng tha thiết. Họ không mơ điều lớn lao, chỉ ước “nằm một đêm cho thoả thích” trên con đường bình yên – một điều rất bình thường với người khác nhưng lại vô cùng quý giá đối với người lính đang sống trong bom đạn. Điều đó cho thấy khát vọng hoà bình mạnh mẽ và tâm hồn mộc mạc, giàu tình yêu cuộc sống của họ.
Câu 4. Ý nghĩa chi tiết “chiếc áo đầm hồng”
→ Chiếc áo đầm hồng là chi tiết nổi bật giúp bộc lộ rõ tính cách hai nhân vật.
- Với bé Bích, chiếc áo thể hiện sự hồn nhiên, thích làm đẹp và mong muốn được như các bạn khác.
- Với bé Em, việc nhường chiếc áo cho bạn cho thấy tấm lòng nhân hậu, biết sẻ chia, không ganh tị, sẵn sàng nghĩ cho người khác.
Chi tiết này góp phần làm nổi bật tình bạn trong sáng, đồng thời tạo điểm nhấn cảm xúc cho câu chuyện.
Câu 5. Bài học rút ra từ câu chuyện giữa bé Em và bé Bích
→ Câu chuyện cho em hiểu rằng tình bạn đẹp được xây dựng từ sự chân thành và biết quan tâm nhau. Khi ta biết chia sẻ, nhường nhịn và nghĩ cho bạn, tình bạn sẽ trở nên bền chặt hơn. Mỗi người đều có những thiếu thốn riêng, và sự đồng cảm sẽ giúp chúng ta trở nên tốt hơn, biết trân trọng những điều giản dị trong cuộc sống.
Câu 1:Nhân vật người chinh phụ trong văn bản thể hiện hình ảnh người phụ nữ chung thủy, giàu tình cảm và mang nặng nỗi niềm mong đợi chồng. Trong hoàn cảnh chiến tranh loạn lạc, chinh phụ phải sống cảnh đơn côi, ngày ngày ngóng trông chồng từ nơi xa xăm. Hình ảnh của người phụ nữ này thể hiện rõ nét nỗi niềm thương nhớ da diết, sự kiên nhẫn, hy sinh của người phụ nữ trong thời chiến. Dù cuộc sống thiếu thốn, vất vả, nhưng lòng trung thành, thủy chung, tình yêu dành cho chồng vẫn giữ vững trong trái tim nàng. Qua đó, nhân vật còn phản ánh hình ảnh của những người phụ nữ Việt Nam xưa, luôn âm thầm chịu đựng, gắn bó, hy sinh vì đất nước, vì hạnh phúc của gia đình. Người chinh phụ không chỉ là biểu tượng của tình yêu thủy chung mà còn là biểu tượng của lòng yêu nước, của niềm tin vào ngày mai tươi sáng, khi chiến tranh qua đi, đất nước hòa bình, cuộc sống yên bình trở lại.
Câu 2:Chiến tranh mang lại những mất mát to lớn về người và của, gây ra đau thương tang tóc cho biết bao gia đình, quốc gia. Hình ảnh người chinh phụ trong "Chinh phụ ngâm" là biểu tượng của nỗi đau, sự chia ly, mất mát do chiến tranh gây ra. Họ phải sống trong nỗi mong đợi, chờ đợi người thân trở về trong vô vọng, chịu đựng cảnh đơn côi, đớn đau tinh thần. Những mất mát ấy không chỉ về vật chất mà còn về tinh thần, làm tan nát trái tim, làm rạn vỡ hạnh phúc gia đình, gây tổn thương sâu sắc trong tâm hồn mỗi người. Chính vì vậy, chiến tranh không chỉ là cuộc chiến của binh lính trên chiến trường mà còn là nỗi đau của toàn xã hội, của từng số phận con người. Trách nhiệm của thế hệ trẻ hôm nay là phải trân trọng và giữ gìn hòa bình, vì hòa bình là nền tảng để xây dựng đất nước phát triển thịnh vượng, để mọi người có cuộc sống yên bình, hạnh phúc. Các thế hệ trẻ cần hiểu rõ giá trị của hòa bình, tích cực góp phần giữ vững nền hòa bình bền vững, không để chiến tranh tái diễn. Họ cần sống có trách nhiệm, lan tỏa những giá trị nhân ái, yêu thương để xây dựng một xã hội bình yên, hạnh phúc, góp phần giữ gìn đất nước trong thái độ tự hào và trân trọng.
Câu 4: BPTT: *Điển tích (thư phong, hồng tiện, chữ gấm)* + *từ láy (ngẩn ngơ, thẩn thẩn, thẹn thùng)*. Tác dụng: Tạo vẻ cổ kính, trang nhã; diễn tả sâu sắc nỗi mong ngóng, sầu muộn, bồn chồn của người chinh phụ.
Câu 5: Tâm trạng: Cô đơn, sầu muộn, lo âu, khắc khoải, thương nhớ chồng và oán trách chiến tranh.
Suy nghĩ: Càng trân trọng giá trị của *hòa bình* hôm nay - hòa bình cho ta sum vầy, không phải chia ly. Phải biết giữ gìn hòa bình, lên án chiến tranh phi nghĩa.
Câu 1 bài thơ trên đc viết bằng thể thơ song thất lục bát
Câu 2
Câu 1. Bài 5hơ được viết theo thể thơ song thất lục bát.
Câu 2. Các từ ngữ, hình ảnh: "bão lốc", "gió sương", "bão tố", " gió mưa".
Câu 3: ý của hai câu thơ là: cùng chung một số phận con người, cùng nhau chia sẻ sự đau thương, cùng nhau gánh chịu, cùng nhau vượt qua bão lũ.
Câu 4. Ý nghĩa: đời người có lúc vui sướng, có lúc khổ cực thì hỹ cùng nhau chia sẻ, chia sẻ đã là một bản năng ăn sâu vào máu thịt của con người.
Câu 5. Theo em, em có suy nghĩ là con người giúp đỡ nhau, ra tay cứu nhau khi gặp hoạn nạn, đks là một đức tính tốt đẹp , họ có lòng nhân hậu, giúp người giúp ta.
Không biết
Câu 1:
-thể thơ của văn bản trên là:
+Song thất lục bát (đan xen giữa cặp câu bảy chữ (song thất) và cặp câu 6 chữ và 8 chữ (lục bát)
Câu 2:
-những từ ngữ miêu tả sự dữ dội của thiên tai trong bài thơ là:
+Mưa giăng
+Bão tố gió mưa
+Ngang trời mưa đổ
+Mây đen phủ kín bầu trời
Câu 3:
-biện pháp tu từ (cùng/ cùng),(chung /chung)
-tác dụng:
+Thể hiện sự đoàn kết của dân tộc Việt Nam
+Nhấn mạnh tinh thần tương thân tương ái
+Tạo nhịp điệu dồn dập mạnh mẽ và tăng sức biểu cảm cho đời thơ, giúp câu thơ như một lời hiệu triệu thiết tha đi thẳng vào trái tim người đọc
Câu 4:
-Ý nghĩa của hai dòng thơ"cuộc đời lúc rách lúc lành/người mình chia sẻ đã thành bản năng"là
+"Lúc rách lúc lành": hình ảnh ẩn dụ cho những thăng trầm biến cố trong cuộc sống, lúc khó khăn và lúc bình yên đủ đầy
+"Chia sẻ đã thành bản năng": khẳng định sự giúp đỡ đùm bọc lẫn nhau của người Việt Nam không phải là sự ép buộc hai tính toán mà đã thấm sâu vào máu thịt tâm hồn trở thành phản xạ tự nhiên một nét đẹp văn hóa di truyền từ đời này sang đời khác
-hai dòng thơ ngợi ca tinh thần đoàn kết lòng nhân ái cao cả của dân tộc Việt Nam luôn thường trực trong mọi hoàn cảnh
Câu 5:
-khi rơi vào hoàn cảnh hoạn nạn sự sẻ chia và đùm bọc con người vơi bớt nỗi đau mất mát cả về vật chất lẫn tinh thần
-tình người khiến những số phận yếu đuối như trẻ nhỏ người già không bị bỏ rơi giữa khó khăn
-nhờ sự chung tay của cộng đồng con người có thêm niềm tin và nghị lực để vượt qua thử thách
Câu 1 Thể thơ của văn bản
-Song Thất lục bát
Câu 2 Ba từ ngữ hình ảnh miêu tả sự dữ dội của thiên tai trong bài thơ
-"mây đen"
-"bão tố"
-"đêm giá băng"
Câu 3
-Biện pháp tu từ điệp ngữ "cùng","chung"
-Tác dụng:
+Làm cho câu thơ trở nên sinh động gợi hình gợi cảm tạo âm hưởng và nhịp điệu tính liên kết
+Nhấn mạnh cội nguồn thiêng liêng gần gũi nghĩa tình đồng bào sâu sắc giữa người với người trong một đất nước
-Thể hiện sự đoàn kết sẵn sàng sẻ chia cùng nhau vượt qua những thiên tai
Câu 4: Ý nghĩa của hai dòng thơ
-"cuộc đời lúc rách lúc lành": Thể hiện cuộc đời bấp bênh luôn có lúc hoạn nạn và luôn có lúc thuận lợi an lành
-"người mình chia sẻ đã thành bản năng!":ngợi ca truyền thống tương thân tương ái của người Việt Nam luôn biết chia sẻ giúp đỡ nhau về mọi mặt trong cuộc sống.
Câu 5
Tinh thần tương thân tương ái chính là nguồn sức mạnh to lớn giúp con người vượt qua mọi nghịch cảnh và hoạn nạn trong cuộc sống.Khi thiên tai,bão lũ ập xuống gieo rắc đau thương, sự sẻ chia đùm bọc về cả vật chất lẫn tinh thần từ khắp mọi miền đất nước chính là ngọn lửa ấm áp sưởi ấm những mảnh đời khốn khó.Sức mạnh ấy không chỉ làm với bớt những tổn thất,mất mát mà còn giúp đồng bào vùng lũ có thêm điểm tựa vững chắc để tái thiết cuộc sống.Qua đó,tinh thần đoàn kết ngày càng thắt chặt, chứng minh truyền thống nhân văn cao đẹp và sức sống bền bỉ của dân tộc Việt Nam trước mọi thách thức của thiên nhiên.
B
S
Cngd
Câu 1 (0,5 điểm).Bài thơ được viết theo thể thơ tự do.
Câu 2 (0,5 điểm).Ba từ ngữ, hình ảnh miêu tả sự dữ dội của thiên tai: bão lốc, gió sương, lũ lụt.
Câu 3 (1,0 điểm).Biện pháp tu từ điệp ngữ được thể hiện qua từ ngữ “chung” trong câu thơ “Cùng một bọc, chung cành chung gốc/ Nào cùng chia bão lốc gió sương”. Biện pháp này nhấn mạnh sự gắn bó, đoàn kết giữa con người cùng chung nguồn cội, cùng nhau chia sẻ khó khăn, hoạn nạn. Qua đó, tác giả ca ngợi tinh thần tương thân tương ái của dân tộc Việt Nam.
Câu 4 (1,0 điểm).Hai câu thơ “Cuộc đời lúc rách lúc lành/ Người mình chia sẻ đã thành bản năng!” khẳng định rằng cuộc sống luôn có những lúc khó khăn, bất hạnh và những lúc bình yên, đủ đầy. Dù trong hoàn cảnh nào, người Việt Nam vẫn luôn yêu thương, giúp đỡ và sẻ chia với nhau. Tinh thần tương thân tương ái đã trở thành nét đẹp tự nhiên, truyền thống quý báu của dân tộc.
Câu 5 (1,0 điểm).Tinh thần tương thân tương ái có sức mạnh vô cùng to lớn trong hoàn cảnh hoạn nạn. Khi gặp khó khăn, sự yêu thương và giúp đỡ của mọi người sẽ tiếp thêm sức mạnh để con người vượt qua nghịch cảnh. Những hành động như quyên góp tiền bạc, quần áo, lương thực hay hỗ trợ người dân vùng lũ đều rất đáng quý. Sự sẻ chia không chỉ giúp đỡ những người gặp nạn mà còn lan tỏa tình yêu thương trong cộng đồng. Nhờ đó, con người cảm thấy ấm áp, có thêm niềm tin và hy vọng vào cuộc sống. Vì vậy, mỗi chúng ta cần biết yêu thương, giúp đỡ người khác, nhất là những người đang gặp khó khăn.
Câu 1 bài thơ, đau lòng lũ lụt miền trung đc viết theo thể thơ song thất lục bát
câu 2 hình ảnh miêu tả sự dữ dội của thiên tai trong bài thơ báo tố gió mưa : trực tiếp nói lên cơn bão dữ dội kèm gió mưa
lũ ơi sắp ngửa ập oà miêu tả dòng lũ ập đến mạnh mẽ làm mọi thứ sấp ngửa
lũ cuốn đê thể hiện sức mạnh tàn phá của lũ lụt cuốn trôi cả đê
Câu 1
- thể thơ song thất lục bát
Câu 2.
Những từ ngữ, hình ảnh miêu tả sự dữ dội của thiên tai trong bài thơ: "Bão tố gió mưa", "lũ ơi sấp ngửa ập oà", "bốn bề nước trôi".
Câu 3.
Biện pháp điệp từ thể hiện qua từ "cùng" và "chung".
- Tác dụng của biện pháp tu từ:
+ Nhấn mạnh nguồn cội thiêng liêng (cùng một bọc) và sự gắn bó máu thịt, không thể tách rời của dân tộc Việt Nam (chung cành chung gốc).
+ Kêu gọi tinh thần đoàn kết, sẫn sàng sẻ chia và đùm bọc lẫn nhau khi đồng bào miền Trung gặp hoan nan.
+ Tạo nhịp điệu dồn dập, mạnh mẽ và tăng sức biểu cảm cho lời thơ, giúp câu thơ như một lời hiệu triệu thiết tha, đi thẳng vào trái tim người đọc.
Câu 4.
Ý nghĩa của hai dòng thơ "Cuộc đời lúc rách lúc lành/ Người mình chia sẻ đã thành bản năng!":
– "Lúc rách lúc lành": Hình ảnh ẩn dụ cho những thắng trầm, biển cố trong cuộc sống, lúc khó khắn hoạn nạn (rách) và lúc bình yên, đủ đầy (lành).
– "Chia sẻ đã thành bản năng": Khẳng định sự giúp đỡ, đùm bọc lẫn nhau của người Việt Nam không phải là sự ép buộc hay tính toán, mà đã thấm sâu vào máu thịt, tâm hồn, trở thành một phản xạ tự nhiên, một nét đẹp văn hoá di truyền
từ đời này sang đời khác.
→ Hai dòng thơ ngợi ca tinh thần đoàn kết, lòng nhân ái cao cả của dân tộc Việt Nam luôn thường trực trong mọi hoàn cảnh.
Câu 5.
- Khi rơi vào hoàn cảnh hoạn nạn, sự sẻ chia và đùm bọc giúp con người vơi bớt nỗi đau, mất mát cả về vật chất lẫn tinh thần.
- Tình người khiến những số phận yếu đuối như trẻ nhỏ, người già không bị bỏ rơi giữa khó khăn. - Nhờ sự chung tay của cộng đồng, con người có thêm niểm tin và nghị lực để vượt qua thử thách.
Câu 1. Bài thơ "Đau lòng lũ lụt miền Trung" được viết theo thể thơ song thất lục bát.
Câu 2.
Những từ ngữ, hình ánh miêu tả sự dữ dội của thiên tai trong bài thơ: "Mưa giăng", "bão tố gió mưa", "ngang trời mưa đổ", "mây đen phủ kín bầu trời", "gió thổi", "thác đổ", "lũ ơi sấp ngửa ập oà",
"nước ơi trắng xóá", "lũ cuốn đê", "bốn bề nước trôi"
* Lưu ý: Học sinh chỉ cần chỉ ra ba từ ngữ, hình ảnh.
Câu 3.
- Biện pháp điệp từ thể hiện qua từ "cùng" và
"chung".
- Tác dụng của biện pháp tu từ:
+ Nhấn mạnh nguồn cội thiêng liêng (cùng một bọc) và sự gắn bó máu thịt, không thế tách rời của dân tộc Việt Nam (chung cành chung gốc).
+ Kêu gọi tinh thần đoàn kết, sẵn sàng sẻ chia và đùm bọc lẫn nhau khi đồng bào miền Trung gặp hoạn nạn.
+ Tạo nhịp điệu dồn dập, mạnh mẽ và tăng sức biểu cảm cho lời thơ, giúp câu thơ như một lời hiệu triệu thiết tha, đi thẳng vào trái tim người đọc.
Câu 4.
Ý nghĩa của hai dòng thơ "Cuộc đời lúc rách lúc lành/ Người mình chia sẻ đã thành bản năng!":
- "Lúc rách lúc lành": Hình ảnh ấn dụ cho những thăng trầm, biến cố trong cuộc sống, lúc khó khăn hoạn nạn (rách) và lúc bình yên, đủ đầy (lành).Câu 1. Bài thơ "Đau lòng lũ lụt miền Trung" được viết theo thể thơ song thất lục bát.
Câu 2.
Những từ ngữ, hình ánh miêu tả sự dữ dội của thiên tai trong bài thơ: "Mưa giăng", "bão tố gió mưa", "ngang trời mưa đổ", "mây đen phủ kín bầu trời", "gió thổi", "thác đổ", "lũ ơi sấp ngửa ập oà",
"nước ơi trắng xóá", "lũ cuốn đê", "bốn bề nước trôi"
* Lưu ý: Học sinh chỉ cần chỉ ra ba từ ngữ, hình ảnh.
Câu 3.
- Biện pháp điệp từ thể hiện qua từ "cùng" và
"chung".
- Tác dụng của biện pháp tu từ:
+ Nhấn mạnh nguồn cội thiêng liêng (cùng một bọc) và sự gắn bó máu thịt, không thế tách rời của dân tộc Việt Nam (chung cành chung gốc).
+ Kêu gọi tinh thần đoàn kết, sẵn sàng sẻ chia và đùm bọc lẫn nhau khi đồng bào miền Trung gặp hoạn nạn.
+ Tạo nhịp điệu dồn dập, mạnh mẽ và tăng sức biểu cảm cho lời thơ, giúp câu thơ như một lời hiệu triệu thiết tha, đi thẳng vào trái tim người đọc.
Câu 4.
Ý nghĩa của hai dòng thơ "Cuộc đời lúc rách lúc lành/ Người mình chia sẻ đã thành bản năng!":
- "Lúc rách lúc lành": Hình ảnh ấn dụ cho những thăng trầm, biến cố trong cuộc sống, lúc khó khăn hoạn nạn (rách) và lúc bình yên, đủ đầy (lành).
- "Chia sẻ đã thành bản năng": Khẳng định sự giúp đỡ, đùm bọc lẫn nhau của người Việt Nam không phải là sự ép buộc hay tính toán, mà đã thấm sâu vào máu thịt, tâm hồn, trở thành một phản xạ tự nhiên, một nét đẹp văn hoá di truyền từ đời này sang đời khác.
→ Hai dòng thơ ngợi ca tinh thần đoàn kết, lòng nhân ái cao cả của dân tộc Việt Nam luôn thường trực trong mọi hoàn cảnh.
Câu 5.
Học sinh trình bày suy nghĩ của bản thân về sức mạnh của tinh thần tương thân tương ái trong hoạn nạn. Gợi ý:
- Khi rơi vào hoàn cảnh hoạn nạn, sự sẻ chia và đùm bọc giúp con người vơi bớt nỗi đau, mất mát cả về vật chất lẫn tinh thần.
- Tình người khiến những số phận yếu đuối như trẻ nhỏ, người già không bị bỏ rơi giữa khó khăn.
- Nhờ sự chung tay của cộng đồng, con người có thêm niềm tin và nghị lực để vượt qua thử thách.
Câu 1
- Bài thơ được viết theo thể thơ : sống thất lục bát
Câu 2
-Những từ ngữ , hình ảnh miêu tả sự dữ đội của thiên tại trong bài thơ là :" mưa giăng","bão tố gió mưa","ngang trời mưa đổ"
Câu 3
-Tác dụng biện pháp điệp ngữ trong Câu thơ là
- Biện pháp pháp điệp ngữ qua từ "cùng" và "chung"
- Tác dungk của biên khảo pháp tu từ
+Nhấn mạnh nguồn cội thiên liêng và sự gắn bó máu thịt không ther tách giời của dân tộc Việt Nam
+Kêu gọi tinh thần đoàn kết,sẵn sàng chia sẻ và đùm bọc lẫn nhau khi đồng bào miền trung gặp khó khăn
+Tạo nhịp điệu dồn đập, mạnh mẽ và tăng sức biểu cảm cho bài thơ giúp câu thơ đi thẳng vào trái tim người đọc
Câu 4
-ý nghĩa của 2 dòng thơ là
+"lúc rách lúc lành":hình ảnh ảnh ẩn dụ cho những biến cố thăng trầm ,biến cố trong cuộc sống lúc gặp hoạn loạn và lúc bình yên đủ đầy.
+"người mình chia sẻ đã thành bản năng":khẳng định sự giúp đỡ ,đùm bọc lẫn nhau của người Việt Nam không phải là sự ép buộc hay tính toán mà đã thấm sâu vào tâm hồn,phản xạ tự nhiên, một nét đẹp hóa di truyền từ đời này sang đời khác
Câu 5
-khi rơi vào hoàn cảnh hoạn loạn,sự chia sẻ và đùm bọc giúp con người vơi bớt nỗi buồn
Câu 1
Bài thơ "Đau lòng lũ lụt miền Trung" được viết theo thể thơ: Song thất lục bát.
Câu 2
Ba từ ngữ, hình ảnh miêu tả sự dữ dội của thiên tai trong bài thơ là:
• Bão tố gió mưa (hoặc bão lốc)
• Ngang trời mưa đổ
• Thác đổ ngàn xa (hoặc lũ cuốn đê)
Câu 3
• Biện pháp điệp ngữ: Điệp từ "chung" (chung cành chung gốc) và "cùng" (Cùng một bọc, Nào cùng chia).
• Tác dụng:
• Về nghệ thuật: Tạo nhịp điệu cân đối, hài hòa, tăng tính nhạc và sức gợi cảm cho lời thơ.
• Về nội dung: Nhấn mạnh mối quan hệ gắn bó khăng khít, máu thịt, chung cội nguồn nòi giống của đồng bào Việt Nam. Đồng thời, khẳng định và kêu gọi tinh thần đoàn kết, cùng nhau đồng lòng sẻ chia, gánh vác mọi gian khổ, thử thách của thiên tai.
Câu 4
Ý nghĩa của hai dòng thơ:
• "Lúc rách lúc lành": Hình ảnh ẩn dụ chỉ những thăng trầm, biến cố trong cuộc sống con người; lúc thuận lợi, hạnh phúc (lành) và lúc hoạn nạn, nghèo khổ, gặp thiên tai bão lũ (rách).
• Ý nghĩa cả đoạn: Câu thơ khẳng định việc đùm bọc, giúp đỡ và sẻ chia lẫn nhau của người Việt Nam không phải là sự gượng ép hay phong trào nhất thời. Việc làm cao đẹp ấy đã thấm sâu vào máu thịt, kết tinh thành lối sống tự nhiên, trở thành bản năng sẵn có và nét đẹp truyền thống ngàn đời của dân tộc ta mỗi khi đồng bào gặp hoạn nạn.
Câu 5
Tinh thần tương thân tương ái trong hoạn nạn sở hữu một sức mạnh vô cùng vĩ đại, là điểm tựa vững chắc giúp con người vượt qua mọi nghịch cảnh. Khi bão lũ hay thiên tai ập đến gây ra những mất mát đau thương, chính sự chung tay giúp đỡ, nhường cơm sẻ áo sẽ làm dịu đi nỗi đau và giúp đồng bào nhanh chóng ổn định lại cuộc sống. Sức mạnh ấy không chỉ gắn kết triệu con người xích lại gần nhau hơn, tạo thành khối đại đoàn kết dân tộc bền vững, mà còn góp phần lan tỏa những giá trị nhân văn cao đẹp. Qua đó, truyền thống "lá lành đùm lá rách" quý báu của cha ông ta lại một lần nữa được khẳng định và tỏa sáng rực rỡ giữa những thử thách cam go.
Câu 1.bài thơ "Đau lòng lũ lụt miền Trung" được viết theo thể thơ song thất lục bát.
Câu 2.
Những từ ngữ, hình ảnh miêu tả sự dữ dội của thiên tai trong bài thơ: "Mưa giăng", "bão tố gió mưa", "ngang trời mưa đổ", "mây đen phủ kín bầu trời", "gió thổi", "thác đổ", "lũ ơi sấp ngửa ập oà", "nước ơi trắng xoá", "lũ cuốn đê", "bốn bề nước trôi"
Câu 4.
Ý nghĩa của hai dòng thơ "Cuộc đời lúc rách lúc lành/ Người mình chia sẻ đã thành bản năng!":
- "Lúc rách lúc lành": Hình ảnh ẩn dụ cho những thăng trầm, biến cố trong cuộc sống, lúc khó khăn hoạn nạn (rách) và lúc bình yên, đủ đầy (lành).
- "Chia sẻ đã thành bản năng": Khẳng định sự giúp đỡ, đùm bọc lẫn nhau của người Việt Nam không phải là sự ép buộc hay tính toán, mà đã thấm sâu vào máu thịt, tâm hồn, trở thành một phản xạ tự nhiên, một nét đẹp văn hoá di truyền từ đời này sang đời khác.
➔ Hai dòng thơ ngợi ca tinh thần đoàn kết, lòng nhân ái cao cả của dân tộc Việt Nam luôn thường trực trong mọi hoàn cảnh.
- "Chia sẻ đã thành bản năng": Khẳng định sự giúp đỡ, đùm bọc lẫn nhau của người Việt Nam không phải là sự ép buộc hay tính toán, mà đã thấm sâu vào máu thịt, tâm hồn, trở thành một phản xạ tự nhiên, một nét đẹp văn hoá di truyền từ đời này sang đời khác.
➔ Hai dòng thơ ngợi ca tinh thần đoàn kết, lòng nhân ái cao cả của dân tộc Việt Nam luôn thường trực trong mọi hoàn cảnh.
Câu5:
- Khi rơi vào hoàn cảnh hoạn nạn, sự sẻ chia và đùm bọc giúp con người vơi bớt nỗi đau, mất mát cả về vật chất lẫn tinh thần.
- Tình người khiến những số phận yếu đuối như trẻ nhỏ, người già không bị bỏ rơi giữa khó khăn.
- Nhờ sự chung tay của cộng đồng, con người có thêm niềm tin và nghị lực để vượt qua thử thách.
*Câu 1
- Thể thơ *song thất lục bát*.
*Câu 2 (0,5 điểm). Ba từ ngữ, hình ảnh miêu tả sự dữ dội của thiên tai:*
- "bão tố gió mưa", "bão lốc gió sương", "mưa đổ"
*Câu 3
- Biện pháp điệp ngữ: điệp từ *"Cùng", "chung"*, điệp cấu trúc *"Cùng một... chung... chung..."*
- Tác dụng:
- Nhấn mạnh nguồn cội chung của dân tộc Việt Nam từ truyền thuyết Lạc Long Quân - Âu Cơ (cùng một bọc).
- Tạo nhịp điệu dồn dập, giọng thơ tha thiết, gợi lên sự gắn kết máu thịt không thể tách rời.
- Từ đó khơi gợi tinh thần đoàn kết, tương thân tương ái phải cùng nhau chia sẻ hoạn nạn.
*Câu 4
- Nghĩa đen: Cuộc sống luôn có lúc khó khăn (rách) lúc đủ đầy (lành), có lúc thiên tai, có lúc bình yên.
- Nghĩa sâu: Trong mọi hoàn cảnh, người Việt Nam đã hình thành thói quen, bản năng tốt đẹp là chia sẻ, đùm bọc nhau. Đó không còn là hành động nhất thời mà là đạo lý, là truyền thống ăn sâu trong máu thịt.
- Thể hiện niềm tự hào, trân trọng của tác giả về lòng nhân ái của dân tộc.
*Câu 5
Từ bài thơ, em thấy tinh thần tương thân tương ái là sức mạnh to lớn giúp con người vượt qua hoạn nạn. Khi miền Trung oằn mình trong lũ dữ, chính tình đồng bào "nhiễu điều phủ lấy giá gương" đã sưởi ấm, tiếp thêm nghị lực cho người dân. Sức mạnh ấy không chỉ là vật chất cứu trợ mà còn là niềm tin, sự sẻ chia. Em nghĩ mỗi học sinh cần học cách sống nhân ái, biết quan tâm và sẵn sàng giúp đỡ mọi người xung q
Bạn cần không?
Câu 1 (0,5 điểm)
Bài thơ được viết theo thể thơ tự do (có sự đan xen biến hóa linh hoạt giữa các dòng thơ 7 tiếng và các cặp câu lục bát 6 - 8 tiếng).
Câu 2 (0,5 điểm)
-Ba từ ngữ, hình ảnh miêu tả sự dữ dội của thiên tai trong bài thơ là :
+ Bão tố gió mưa / bão lốc gió sương
+Ngang trời mưa đổ
+Mây đen phủ kín bầu trời
+Thác đổ ngàn xa
+Lũ cuốn đê
Câu 3 (1,0 điểm)
- Biện pháp điệp ngữ: Từ "Cùng" (Cùng một bọc, cùng chia) và "chung" (chung cành, chung gốc).
- tác dụng
+Tạo nhịp điệu tha thiết, dồn dập, tăng tính nhạc và sức gợi hình, gợi cảm cho câu thơ.
+Nhấn mạnh nguồn gốc thiêng liêng, gắn bó mật thiết của đồng bào Việt Nam ("cùng một bọc", "chung gốc"). Đồng thời, khẳng định mạnh mẽ tinh thần đoàn kết, sẵn sàng đồng lòng sẻ chia, gánh vác mọi gian khổ, thử thách của người dân khi hoạn nạn ập đến.
Câu 4 (1,0 điểm)
Ý nghĩa của hai dòng thơ:
"Cuộc đời lúc rách lúc lành": Phản ánh thực tế quy luật của cuộc sống đầy biến động, con người có lúc bình yên, may mắn ("lành") nhưng cũng có khi phải đối mặt với khó khăn, mất mát, thiên tai hoạn nạn ("rách").
"Người mình chia sẻ đã thành bản năng!": Khẳng định tinh thần tương thân tương ái, đùm bọc lẫn nhau của người Việt Nam không cần tính toán, vụ lợi mà đã ăn sâu vào máu thịt, trở thành nếp sống, hành động tự nhiên, thường trực đối với mỗi người.
Tổng kết: Hai câu thơ ca ngợi truyền thống đạo lý "lá lành đùm lá rách" vô cùng cao đẹp, bền vững muôn đời của dân tộc ta.
Câu 5 (1,0 điểm)
Tinh thần tương thân tương ái trong hoạn nạn có một sức mạnh vô cùng to lớn và kỳ diệu. Khi thiên tai như bão lũ miền Trung ập đến gây ra đau thương, mất mát, sự sẻ chia cả về vật chất lẫn tinh thần chính là điểm tựa vững chắc nâng đỡ đồng bào vùng lũ vượt qua nghịch cảnh. Tình yêu thương ấy không chỉ giúp xoa dịu nỗi đau, tái thiết cuộc sống sau bão dữ, mà còn gắn kết hàng triệu trái tim người Việt xích lại gần nhau hơn. Sức mạnh của sự sẻ chia ấy đã chứng minh cho tinh thần đại đoàn kết và truyền thống nhân đạo bền vững của dân tộc, biến những mất mát thành động lực để cùng nhau hồi sinh.
N
Câu 1 :
Bài thơ được viết theo thể thơ tự do.
Câu 2 :
Ba từ ngữ, hình ảnh miêu tả sự dữ dội của thiên tai là: “bão tố”, “thác đổ”, “trắng xoá”.
Câu 3 :
Biện pháp điệp ngữ được thể hiện qua từ “chung” và “cùng”. Biện pháp này nhấn mạnh sự gắn bó, đoàn kết của những người cùng chung nguồn cội, cùng cảnh ngộ. Qua đó, tác giả khơi gợi tinh thần tương thân tương ái, kêu gọi mọi người cùng chia sẻ, giúp đỡ nhau vượt qua khó khăn, hoạn nạn.
Câu 4 :
Hai câu thơ khẳng định cuộc sống con người luôn có lúc khó khăn, thiếu thốn, lúc đủ đầy, sung túc. Dù trong hoàn cảnh nào, người Việt Nam vẫn luôn biết yêu thương, đùm bọc và giúp đỡ lẫn nhau. Sự sẻ chia đã trở thành một nét đẹp tự nhiên trong tâm hồn và truyền thống của dân tộc .
Câu 5 :
Tinh thần tương thân tương ái có sức mạnh vô cùng to lớn trong hoàn cảnh hoạn nạn. Khi thiên tai xảy ra, sự giúp đỡ và sẻ chia của mọi người sẽ giúp những người gặp khó khăn có thêm niềm tin và nghị lực để vượt qua nghịch cảnh. Những hành động như quyên góp tiền bạc, lương thực, quần áo hay giúp đỡ người gặp nạn đều rất đáng quý. Tình yêu thương còn giúp gắn kết con người, lan tỏa những điều tốt đẹp trong xã hội. Vì vậy, mỗi chúng ta cần biết yêu thương, sẻ chia và giúp đỡ mọi người khi họ gặp khó khăn.
câu 1: thể thơ song thất lục bát
câu 2: "mưa giăng mắc nỗi buồn nhân thế" , "mây đen phủ kín bầu trời" , "ngang trời mưa đổ" ,
câu 3:
- Biện pháp tu từ thể hiện qua từ "cùng" và "chung"
- Tác dụng của biện pháp tu từ :
+ Nhấn mạnh cội nguồn thiêng liêng ( cùng một bọc ) và sự gắn bó máu thịt , không thể tách rời của dân tộc Việt Nam.
+ Kêu gọi tinh thần đoàn kết , sẵn sàng sẻ chia và đùm bọc lẫn nhau khi đồng bào miền Trung gặp nạn.
+ Tạo nhịp điệu dồn dập , mạnh mẽ và tăng biểu cảm cho lời thơ...
câu 4:
Ý nghĩa của hai dòng thơ " Cuộc đời lúc rách lúc lành / Người mình chia sẻ đã là bản năng"
- " Lúc rách lúc lành " Là hình ảnh ẩn dụ cho những thăng trầm , biến cố trong cuộc sống , lúc khó khăn hoạn nạn ( rách ) , lúc bình yên , đủ đầy ( lành ).
- " Chia sẻ là bản năng " khẳng định sự giúp đỡ , đùm bọc lẫn nhau của người Việt Nam không phải là sự ép buộc hay tính toán mà đã thấm sâu vào vào máu thịt , tâm hồn ...
→ Hai dòng thơ ngợi ca tình thần đoàn kết , lòng nhân ái cao cả của dân tộc Việt Nam .
câu 5:
- khi rơi vào hoạn nạn sự sẻ chia và đùm bọc giúp con người vơi bớt nỗi đau , mất mát cả về vật chất lẫn tinh thần
- tình ngươic khiến những số phận yếu đuối như trẻ nhỏ , người già không bị bỏ giữa khó khăn.
Câu 1: thể thơ song thất lục bát.
Câu 2.
-Những từ ngữ, hình ảnh miêu tả sự dữ dội của thiên tai trong bài thơ: "Mưa giăng","bão tố gió mưa "," ngang trời mưa đổ"
Câu 3.
– Biện pháp điệp từ thể hiện qua từ "cùng" và "chung".
– Tác dụng của biện pháp tu từ:
+Nhấn mạnh nguồn cội thiêng liêng và sự gắn bó máu thịt, không thể tách rời của dân tộc Việt Nam.
+Kêu gọi tinh thần đoàn kết, sẵn sàng sẻ chia và đùm bọc lẫn nhau khi đồng bào miền Trung gặp hoạn nạn.
+Tạo nhịp điệu dồn dập, mạnh mẽ và tăng sức biểu cảm cho lời thơ, giúp câu thơ như một lời hiệu triệu thiết tha, đi thẳng vào trái tim người đọc.
Câu 4:
-Ý nghĩa của hai dòng thơ "Cuộc đời lúc rách lúc lành/ Người mình chia sẻ đã thành bản năng!":
+"Lúc rách lúc lành": Hình ảnh ẩn dụ cho những thăng trầm, biến cố trong cuộc sống, lúc khó khăn hoạn nạnvà lúc bình yên, đủ đầy.
+ "Chia sẻ đã thành bản năng": Khẳng định sự giúp đỡ, đùm bọc lẫn nhau của người Việt Nam không phải là sự ép buộc hay tính toán, mà đã thấm sâu vào máu thịt, tâm hồn, trở thành một phản xạ tự nhiên, một nét đẹp văn hoá di truyền từ đời này sang đời khác.
➔ Hai dòng thơ ngợi ca tinh thần đoàn kết, lòng nhân ái cao cả của dân tộc Việt Nam luôn thường trực trong mọi hoàn cảnh.
Câu 5:
Khi rơi vào hoàn cảnh hoạn nạn, sự sẻ chia và đùm bọc giúp con người vơi bớt nỗi đau, mất mát cả về vật chất lẫn tinh thần.Tình người khiến những số phận yếu đuối như trẻ nhỏ, người già không bị bỏ rơi giữa khó khăn.Nhờ sự chung tay của cộng đồng, con người có thêm niềm tin và nghị lực để vượt qua thử thách
Thể thơ song thất lục bát