(4,0 điểm) Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 5:
BẾP LỬA – VẺ ĐẸP LẶNG THẦM CỦA NGƯỜI PHỤ NỮ VIỆT
(1) Đọc xong bài thơ, nhắm mắt lại tưởng tượng bạn sẽ hình dung thấy ngay hình ảnh bếp lửa hồng và dáng người bà lặng lẽ ngồi bên. Hình ảnh có tính sóng đôi này được hiện lên thật sống động, rõ ràng, như thể nét khắc, nét chạm vậy. Khi viết bài thơ này, tác giả đang là sinh viên theo học ở nước ngoài. Không gian xa cách. Bên này nỗi nhớ thương là người bà và bên kia là cháu. Nỗi nhớ gọi về kỉ niệm. Trong vô vàn những kỉ niệm không đầu không cuối hiện về, có lẽ kỉ niệm ám ảnh nhất là hình dáng người bà và bếp lửa bà nhóm lên mỗi sớm mỗi chiều. Và cứ thế, như một thôi thúc tự nhiên, kỉ niệm và nỗi nhớ ấy bật lên thành các chữ: "Một bếp lửa…", "Một bếp lửa…", "Cháu thương bà biết mấy nắng mưa".
(2) Mở đầu bài thơ, hình ảnh bếp lửa xuất hiện ngay lập tức và được điệp lại. Và thế là từ đây, hình ảnh bếp lửa với sức ấm và ánh sáng của nó quán xuyến, lan toả toàn bài. Tựa như bếp lửa, nỗi nhớ của cháu đối với bà cũng ấm nóng, da diết, thấm thía trong từng câu chữ.
(3) Đi ra từ nỗi nhớ, tất cả mọi ngôn từ, hình ảnh, giọng điệu bị cuốn theo dòng hoài niệm. Một thời quá khứ được tái hiện lại trong tâm tưởng với những chi tiết rất mực cụ thể. Tác giả nâng niu từng mảnh kí ức hiện về. Bà, bếp lửa, tuổi thơ của cháu trong những năm nạn đói và trong những năm giặc giã. Bà, bếp kí ức của chính bà. Và cuối cùng sẽ là bà, bếp lửa của thì hiện tại, của hôm nay. Trong mấy dòng thơ mở đầu có một bếp lửa chập chờn mang màu cổ tích…
(4) Khổ thơ thứ hai nhắc đến nạn đói năm bốn nhăm, trước ngày cả nước giành chính quyền, người chết đói thê thảm khắp nơi. Cái mùi khói, khói hun trong khổ thơ có sức gợi rất nhiều, nhắc người đọc nhớ đến cảnh hun khói xua đuổi mùi tử khí được miêu tả trong thiên truyện "Vợ nhặt" nổi tiếng của Kim Lân. Ông viết: "Mùi đốt đống rấm ở những nhà có người chết theo gió thoảng vào khét lẹt.". Nhà thơ Bằng Việt chỉ với chi tiết rất tiêu biểu này đã gợi ra được một quá khứ tang thương, đầy những thảm cảnh gắn liền với những thân phận trong đó có người bà, người bố. Tình cảm của nhà thơ mang bao nỗi ngậm ngùi, xót xa.
(5) Cũng có thể hình dung hình ảnh bếp lửa trong tâm tưởng nhà thơ tựa như những thước phim đang chạy, làm hiện lên những khung cảnh quá khứ đầy cảm động. Đây là hình ảnh người bà: "Tu hú kêu trên những cánh đồng xa…", "Bà hay kể truyện những ngày ở Huế". Đến đây, hình ảnh người bà và bếp lửa gắn liền với tiếng kêu khắc khoải của loài chim tu hú. Tiếng kêu của loài chim này trong truyền thống văn học của ta thường gợi nhắc đến những nhớ nhung, xa cách, trông ngóng mòn mỏi… Đó là những âm thanh mang một sắc điệu buồn. Có thể bên bếp lửa, bà bỗng nhớ về những vui buồn thời con gái. Hình ảnh tiếng chim tu hú còn được nhắc lại ở cuối khổ tiếp theo. Phải nói rằng, sự có mặt của tiếng chim tu hú trong khổ thơ làm cho không gian kỉ niệm có chiều sâu. Nỗi nhớ của bà về quá khứ của mình, và nỗi nhớ của cháu về bà bỗng trở nên thăm thẳm, vời vợi. Câu thơ "Kêu chi hoài trên những cánh đồng xa" như treo lên một nỗi khắc khoải khôn nguôi.
(6) Khổ thơ tiếp theo với hình ảnh bà cháu và bếp lửa trong những năm giặc giã. Bố mẹ ở chiến khu. Lời người bà dặn cháu thật nôm na, nhưng chân thực và cảm động: "Bố ở chiến khu bố còn việc bố/ Mày có viết thư chớ kể này kể nọ". Gian khổ, thiếu thốn, nhớ nhung đều phải giấu đi cho người ở xa được yên lòng. Tấm lòng của người bà thương con, thương cháu, ân cần, chu đáo xiết bao.
(7) Nếu từ đây hắt trở lên là hình ảnh bếp lửa, thì những câu thơ cuối của khổ thơ này, đã chuyển đổi cách gọi thành ngọn lửa. Và như vậy, từ bếp lửa trong sự tả thực, cụ thể, đến đây đã trở thành ngọn lửa trong ý nghĩa tượng trưng, khái quát. Bếp lửa với những ấm áp, tâm tình bình lặng của tình cảm gia đình, của tình bà cháu đã thành ngọn lửa của trái tim, của niềm tin và sức sống con người. Nhà thơ đã khái quát vẻ đẹp ngọn lửa là một vẻ đẹp "kì lạ và thiêng liêng". Tình thương và lòng nhân ái bao la của con người mãi ấm nóng, bền bỉ toả sáng, trường tồn. Kết thúc bài thơ, hình ảnh người bà và ngọn lửa được kết lại trong một câu hỏi tu từ: "Sớm mai này bà nhóm bếp lên chưa?". Đó là một nỗi nhớ đau đáu, da diết, thường trực. Trong mọi trường hợp, người đàn bà dưới mái ấm gia đình thường gắn liền với những gì thường nhật, thân thiết nhất. Họ giữ cho nhịp sống của tổ ấm được duy trì. Họ là nơi cuối cùng để cho người ta có chỗ trở về sau những thăng trầm, thành bại ở đời. Trong dáng hình bình dị, thầm lặng khiêm nhường quá đỗi ấy, ẩn dấu một trái tim lớn đầy lòng nhân ái, khoan dung. Các dòng thơ như những làn ánh sáng hắt ra từ ngọn lửa ấm nóng, gợi nhắc, thấm thía tâm can người đọc. Nếu ai đã đọc "Đa-ghe-xtan của tôi" của nhà văn Ra-xun Gam-da-tốp, hẳn còn nhớ trong một thiên tuyệt bút với nhan đề "Cha và mẹ, lửa và nước" có nói về người mẹ dân tộc A-va trong cuộc đời chỉ có ba việc diễn ra đều đặn, nhưng bao giờ cũng khoan thai, chậm rãi, cẩn trọng, tựa hồ như những gì cần thiết và quý giá nhất, đó là: đi lấy nước, đưa nôi và nhóm lửa. Toàn bộ ý nghĩa cuộc sống của người đàn bà này chỉ ở trong ba việc thường nhật mà trọng đại đó. Ba công việc ấy vừa cổ sơ, nguyên thuỷ vừa bền bỉ vĩnh hằng. Người đàn bà ấy đã sinh thành, nhen nhóm và duy trì sự sống. Thế thì người bà trong "Bếp lửa" đã nuôi con nuôi cháu, đã đi qua đói khát và giặc giã, đã cho con đi kháng chiến vì nước vì dân, đã âm thầm trụ lại nhà giữ mảnh đất truyền đời tổ tiên để lại, đã âm thầm chờ đợi và hi vọng… đó chẳng phải là biểu tượng về sự sống lớn lao và cao cả của con người đó sao? Bà là người phụ nữ Việt Nam, như ngọn lửa cháy sáng và ấm mãi!...
(Văn Giá, theo Văn học và Tuổi trẻ, tập 44, 1999)
Câu 1. Vấn đề được nghị luận trong văn bản trên là gì?
Câu 2. Chỉ ra một câu văn cho thấy cảm nhận, đánh giá chủ quan của người viết trong đoạn (5).
Câu 3. Trong đoạn (4), tác giả so sánh mùi khói hun trong Bếp lửa với cảnh hun khói trong Vợ nhặt nhằm mục đích gì?
Câu 4. Chỉ ra những luận điểm được sử dụng trong văn bản. Em ấn tượng với luận điểm nào nhất? Vì sao?
Câu 5. Tình bà cháu – một ngọn lửa ấm áp và thiêng liêng – dường như đang đứng trước nguy cơ phai nhạt trong bối cảnh xã hội hiện đại với nhiều biến động. Làm thế nào để chúng ta có thể giữ gìn và phát huy mối liên kết vô giá này? Từ góc nhìn và trải nghiệm của bản thân, em hãy đề xuất những cách thức ý nghĩa để tăng cường sự gắn bó giữa bà và cháu trong cuộc sống hôm nay.
Câu 1:
- Vấn đề bàn luận của đoạn trích là: lòng biết ơn trong cuộc sống.
Câu 2:
- Câu tục ngữ được sử dụng trong đoạn trích là: “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”.
Câu 3:
- Việc đưa ra bằng chứng về quá trình hình thành trái cam giúp bài viết trở nên cụ thể, dễ hiểu và thuyết phục hơn.
- Qua đó cho thấy để có được một quả cam phải nhờ rất nhiều yếu tố như đất, nước, ánh nắng và công sức con người. Từ đó giúp người đọc hiểu hơn về ý nghĩa của lòng biết ơn.
Câu 4:
- Biện pháp nhân hoá: dùng những từ ngữ chỉ tình cảm, hành động của con người để nói về nước, gió, mặt trời, khoáng chất.
- Tác dụng:
+ Làm cho những sự vật thiên nhiên trở nên gần gũi, sinh động hơn.
+ Nhấn mạnh thiên nhiên luôn âm thầm nuôi dưỡng và đem lại sự sống cho con người. Qua đó nhắc nhở chúng ta phải biết ơn và trân trọng thiên nhiên, cuộc sống xung quanh.
Câu 5:
- Bài học em rút ra là phải biết trân trọng và biết ơn những điều nhỏ bé trong cuộc sống hằng ngày.
- Vì những điều tưởng chừng bình thường như bữa cơm, ly nước hay sự chăm sóc của người thân đều có được từ công sức của rất nhiều người và sự nuôi dưỡng của thiên nhiên. Khi biết sống biết ơn, em sẽ biết quý trọng cuộc sống và sống tốt hơn.
Câu 1: Vấn đề bàn luận
Đoạn trích bàn về lòng biết ơn và tầm quan trọng của nó trong đời sống con người, được minh họa thông qua câu tục ngữ "Ăn quả nhớ kẻ trồng cây" và quá trình hình thành một trái cam.
Câu 2: Câu tục ngữ
Câu tục ngữ được sử dụng trong đoạn trích là: "Ăn quả nhớ kẻ trồng cây".
Câu 3: Tác dụng của việc trình bày bằng chứng về quá trình hình thành trái cam
Việc trình bày chi tiết quá trình gian nan để hình thành nên một trái cam (từ hạt, hấp thụ tinh túy đất trời, và sự chăm sóc của con người) có tác dụng:
Câu 4: Biện pháp tu từ nhân hóa và hiệu quả
Câu 5: Bài học ý nghĩa nhất và lí giải
Bài học ý nghĩa nhất đối với bản thân rút ra từ đoạn trích là "Luôn giữ gìn và phát huy lòng biết ơn trong mọi khía cạnh của cuộc sống."
Lí giải:
Đoạn trích đã làm nổi bật rằng lòng biết ơn không chỉ là một thái độ ứng xử đơn thuần mà còn là một năng lượng tích cực, có khả năng "tạo nên sự điệu hoà trong các mối liên hệ", "đánh thức những hạt giống cao quý trong tâm hồn" và "đốt cháy những năng lượng đặc hại".
Trái cam là một ví dụ cụ thể cho thấy mọi thành quả chúng ta nhận được, dù là nhỏ nhất, đều là kết quả của một quá trình dài với sự đóng góp của rất nhiều yếu tố: từ thiên nhiên, từ công sức lao động của người khác, và thậm chí là từ những bài học từ quá khứ. Nếu chỉ nhìn vào cái "quả" mà quên đi "kẻ trồng cây" và cả những yếu tố đã nuôi dưỡng nó, chúng ta sẽ trở nên vô tâm, thiếu sâu sắc và bỏ lỡ cơ hội nuôi dưỡng tâm hồn mình.
Việc thực hành lòng biết ơn, dù chỉ là trong suy nghĩ hay biến thành hành động, sẽ mang lại niềm vui và sự an vui không chỉ cho bản thân mà còn cho cả những người xung quanh. Trong bối cảnh cuộc sống hiện đại với nhiều áp lực và sự cạnh tranh, việc giữ gìn lòng biết ơn giúp chúng ta có cái nhìn bao dung hơn, trân trọng những gì đang có và xây dựng các mối quan hệ tốt đẹp hơn.
tích
Câu 1. Vấn đề bàn luận: Lòng biết ơn trong cuộc sống.
Câu 2. Câu tục ngữ được sử dụng: "Ăn quả nhớ kẻ trồng cây".
Câu 3. Tác dụng của việc đưa bằng chứng về quá trình hình thành trái cam:
+>Làm cho lý lẽ trở nên cụ thể, sinh động và có sức thuyết phục cao với người đọc.
+>Nhấn mạnh rằng để có được một thành quả nhỏ bé cũng cần sự kết hợp của rất nhiều yếu tố, từ đó dẫn dắt tự nhiên đến bài học về lòng biết ơn.
Câu 4.
Biện pháp nhân hóa: Từ ngữ "tình thương" (gán cảm xúc của con người cho các yếu tố tự nhiên như nước, gió, mặt trời, khoáng chất).
Hiệu quả:
+>Làm cho thế giới tự nhiên trở nên gần gũi, có tâm hồn và sống động hơn.
+>Nhấn mạnh sự gắn kết, che chở và nuôi dưỡng của vạn vật đối với cuộc sống con người, làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho câu văn.
Câu 5.
Bài học ý nghĩa nhất: Trân trọng và biết ơn tất cả những điều quý giá mà mình đang được thụ hưởng trong cuộc sống (từ công ơn của cha mẹ, thầy cô đến những điều nhỏ bé xung quanh).Bởi mọi thành quả ta có được hôm nay không tự nhiên mà xuất hiện, nó đều được đánh đổi bằng mồ hôi, công sức và sự vun vén của rất nhiều người. Nuôi dưỡng lòng biết ơn sẽ giúp tâm hồn ta trở nên bao dung, cao quý và sống hạnh phúc hơn.
Học Tốt ✨
Vấn đề bàn luận trong đoạn trích là: Lòng biết ơn và ý nghĩa của nó đối với cuộc sống con người. Câu 2 (0,5 điểm):
Câu tục ngữ được sử dụng trong đoạn trích: "Ăn quả nhớ kẻ trồng cây". Câu 3 (1,0 điểm):
- Tác dụng:
- Giúp tác giả giải thích cụ thể, sinh động nguồn gốc của sự vật (trái cam).
- Qua đó, làm rõ ý nghĩa sâu xa của câu tục ngữ: không chỉ biết ơn người trồng cây trực tiếp mà còn phải biết ơn tất cả những điều kiện, công sức của thiên nhiên và vạn vật đã không ngừng nuôi dưỡng, tạo ra thành quả cho ta thụ hưởng.
- Lập luận trở nên chặt chẽ, thuyết phục và gần gũi hơn với người đọc.
Câu 4 (1,0 điểm):- Chỉ ra biện pháp tu từ nhân hoá: Các sự vật vô tri vô giác được gọi và gán cho những phẩm chất, tình cảm như con người là: "tình thương của nước, của gió, của mặt trời, của khoáng chất".
- Hiệu quả nghệ thuật:
- Làm cho các yếu tố tự nhiên trở nên có hồn, sinh động và gần gũi.
- Nhấn mạnh công lao to lớn, sự hy sinh thầm lặng của thiên nhiên trong việc bồi đắp, nuôi dưỡng sự sống.
- Khơi gợi ở người đọc sự trân trọng, từ đó dễ dàng thức tỉnh lòng biết ơn đối với vạn vật xung quanh.
Câu 5 (1,0 điểm):