Đoạn văn sau đây có những thuật ngữ khoa học nào?

  "Nói một cách tổng quá...">

K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

30 tháng 1 2017

Đáp án B

26 tháng 3 2017

Lớp nghĩa tường minh của bài thơ nói về sóng biển

- Hàm ý: nói về người con gái khi yêu

- Sóng là tín hiệu thẩm mĩ, từ ngữ nói về sóng có lớp nghĩa thứ hai nói về tình yêu lứa đôi

    + Các lớp nghĩa hòa quyện với nhau trong suốt bài thơ, tác phẩm văn học dùng cách thể hiện hàm ý thì sẽ nổi bật đặc trưng tính hình tượng, giàu hàm súc, ý nghĩa

28 tháng 6 2018

Đáp án D

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ câu 1 đến câu 4:(1) Vấn đề nhìn nhận đánh giá đúng vị trí, vai trò của lịch sử là vô cùng quan trọng bởi vì lịch sử chính là điểm tựa của chúng ta, là nơi hội tụ, kết tinh những giá trị tinh thần vô giá của dân tộc. Lịch sử giúp cho chúng ta có quyền tự hào và tin tưởng vào truyền thống anh hùng, bất khuất, mưu trí, sáng tạo...
Đọc tiếp

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ câu 1 đến câu 4:

(1) Vấn đề nhìn nhận đánh giá đúng vị trí, vai trò của lịch sử là vô cùng quan trọng bởi vì lịch sử chính là điểm tựa của chúng ta, là nơi hội tụ, kết tinh những giá trị tinh thần vô giá của dân tộc. Lịch sử giúp cho chúng ta có quyền tự hào và tin tưởng vào truyền thống anh hùng, bất khuất, mưu trí, sáng tạo của tổ tiên và hy vọng vào tiền đồ, tương lai tươi sáng của dân tộc. Chính vì vậy, tất cả chúng ta cần phải hăng hái, tự giác học lịch sử nước nhà để có thể đón nhận được những thông tin, tiếp thu được những kinh nghiệm quí báu từ xa xưa vận dụng vào cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc và xây dựng Tổ quốc.

(2) Lịch sử không chỉ truyền dạy cho chúng ta nguồn gốc con Rồng, cháu Tiên mà lịch sử còn tiếp thêm sức mạnh cho chúng ta, truyền lại cho chúng ta quá khứ vẻ vang của dân tộc. Trải qua hàng nghìn năm lịch sử, thời nào đất nước ta cũng xuất hiện những nhân tài có công trị nước yên dân, xây dựng cuộc sống thanh bình, hạnh phúc. Đặc biệt là những khi Tổ quốc bị xâm lăng, từ những người nông dân áo vải bình dị đã sản sinh ra nhiều anh hùng hào kiệt có lòng yêu nước nồng nàn, có tài cầm quân thao lược đánh Bắc, dẹp Nam giữ yên bờ cõi, trở thành tấm gương sáng, để lại tiếng thơm cho muôn đời.

(TS. Phạm Ngọc Trung, Học viện Báo chí và Tuyên truyền)

Câu 1. Đoạn trích trên được viết theo phong cách ngôn ngữ nào?

Câu 2. Trong đoạn (2), tác giả chủ yếu sử dụng thao tác lập luận nào?  

Câu 3. Nêu nội dung chính của đoạn trích

Câu 4: Anh/chị hãy nêu vai trò của môn lịch sử trong trường THPT theo quan điểm riêng của mình.Trả lời trong khoảng 5-7 dòng. 
 

1
27 tháng 9 2025
Câu 1. Đoạn trích trên được viết theo phong cách ngôn ngữ nào? Đoạn trích được viết theo phong cách ngôn ngữ văn nghị luận, vì nó nêu lên một quan điểm, một lập luận về vai trò và tầm quan trọng của lịch sử, đồng thời dùng lý lẽ và dẫn chứng để thuyết phục người đọc.  Câu 2. Trong đoạn (2), tác giả chủ yếu sử dụng thao tác lập luận nào? Trong đoạn (2), tác giả chủ yếu sử dụng thao tác lập luận bình luận và chứng minh. Tác giả bình luận về những di sản mà lịch sử mang lại (nguồn gốc, sức mạnh) và chứng minh điều đó bằng cách dẫn chứng về những nhân tài, anh hùng hào kiệt đã xuất hiện qua các thời kỳ lịch sử, đặc biệt là trong các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm.  Câu 3. Nêu nội dung chính của đoạn trích Nội dung chính của đoạn trích là khẳng định tầm quan trọng của việc học và nghiên cứu lịch sử, nhấn mạnh vai trò của nó trong việc cung cấp điểm tựa tinh thần, truyền lại quá khứ vẻ vang, tiếp thêm sức mạnh và bài học kinh nghiệm từ tổ tiên, từ đó xây dựng niềm tự hào dân tộc và tin tưởng vào tương lai tươi sáng của đất nước.  Câu 4: Anh/chị hãy nêu vai trò của môn lịch sử trong trường THPT theo quan điểm riêng của mình. Trả lời trong khoảng 5-7 dòng. Trong trường THPT, môn Lịch sử có vai trò quan trọng trong việc giáo dục thế hệ trẻ về lòng yêu nước và tinh thần tự hào dân tộc. Nó giúp học sinh hiểu rõ cội nguồn, biết được quá khứ hào hùng của dân tộc, từ đó xây dựng ý thức trách nhiệm bảo vệ và phát triển đất nước. Môn Lịch sử cung cấp những bài học kinh nghiệm quý báu từ quá khứ để đối mặt với thử thách trong tương lai, hình thành cho học sinh một bản lĩnh vững vàng và nhân cách tốt đẹp. 
29 tháng 6 2021

Đúng vì một câu có thể diễn đạt đủ ý nghĩa. Và người nghe có thể hiểu được vấn đề cần nói đến.

ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU: GIÁ TRỊ NỘI DUNG TRONG TÁC PHẨM CHÍ PHÈO CỦA NAM CAOI. ĐẶT VẤN ĐỀ1. Lý do chọn đề tài:- Tác phẩm chứa đựng những giá trị nội dung có ý nghĩa thời sự và lâu dài, góp phần quan trọng trong việc giáo dục nhận thức và bồi dưỡng tâm hồn cho người đọc, đặc biệt là thế hệ trẻ.- Nghiên cứu giá trị nội dung giúp hiểu rõ hơn về tư tưởng, nghệ thuật của Nam Cao...
Đọc tiếp

ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU: GIÁ TRỊ NỘI DUNG TRONG TÁC PHẨM CHÍ PHÈO CỦA NAM CAO
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài:
- Tác phẩm chứa đựng những giá trị nội dung có ý nghĩa thời sự và lâu dài, góp phần quan trọng trong việc giáo dục nhận thức và bồi dưỡng tâm hồn cho người đọc, đặc biệt là thế hệ trẻ.
- Nghiên cứu giá trị nội dung giúp hiểu rõ hơn về tư tưởng, nghệ thuật của Nam Cao và tầm vóc của tác phẩm.
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng: Giá trị nội dung của truyện ngắn "Chí Phèo" của nhà văn Nam Cao.
- Phạm vi: Tập trung phân tích các tầng nghĩa, tư tưởng mà tác phẩm truyền tải, xoay quanh số phận con người, hiện thực xã hội, và triết lý sống được nhà văn gửi gắm.
. Mục đích nghiên cứu:
- Làm sáng tỏ những giá trị nội dung nổi bật của tác phẩm "Chí Phèo"
- Phân tích cách Nam Cao xây dựng nội dung và nhân vật
- Khẳng định ý nghĩa, tầm vóc của tác phẩm trong nền văn học Việt Nam và giá trị giáo dục, nhận thức đối với người đọc ngày nay.
4. Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp phân tích tác phẩm văn học.
- Phương pháp thống kê, phân loại.
- Phương pháp so sánh, tổng hợp.
Phương pháp tiếp cận theo hướng loại hình văn học (truyện ngắn, chủ nghĩa hiện thực, chủ nghĩa nhân đạo).
II. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TIỀN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Giới thiệu chung về tác giả Nam Cao và tác phẩm Chí Phèo:
* Tác giả Nam Cao: Cuộc đời, sự nghiệp sáng tác, quan điểm nghệ thuật, phong cách văn học (đặc biệt là giai đoạn hiện thực phê phán và chủ nghĩa nhân đạo).
* Tác phẩm Chí Phèo:
* Hoàn cảnh ra đời, vị trí trong sự nghiệp của Nam Cao và trong nền văn học dân tộc.
* Tóm tắt cốt truyện chính.
1.2. Các khái niệm cơ bản:
* Giá trị nội dung: Bao gồm các ý nghĩa về hiện thực, tư tưởng, đạo đức, thẩm mỹ mà tác phẩm mang lại.
* Chủ nghĩa hiện thực phê phán: Đặc điểm, vai trò trong văn học Việt Nam giai đoạn 1930-1945.
* Chủ nghĩa nhân đạo: Biểu hiện, ý nghĩa trong các tác phẩm văn học.
1.3. Các công trình nghiên cứu tiêu biểu về "Chí Phèo":
* Tổng quan về các bài phê bình, nghiên cứu, luận văn đã có về giá trị nội dung của tác phẩm.
* Nhận diện những khía cạnh đã được khai thác sâu và những vấn đề còn có thể tiếp tục tìm hiểu.
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH GIÁ TRỊ NỘI DUNG TRONG TÁC PHẨM CHÍ PHÈO
2.1. Giá trị hiện thực: Bức tranh chân thực về xã hội Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám.
* Bức tranh về tầng lớp nông dân:
* Số phận bi thảm, bị lưu manh hóa, tha hóa trong xã hội cũ. Phân tích quá trình biến đổi của Chí Phèo từ người nông dân lương thiện thành kẻ lưu manh.
* Cuộc sống cùng quẫn, bế tắc, không lối thoát của người nông dân dưới ách thống trị của giai cấp cường hào, ác bá và nhà tù thực dân.
* Bức tranh về xã hội:
* Sự tàn bạo, bất công của xã hội phong kiến thực dân. Vai trò của bọn cường hào, ác bá (Bá Kiến) trong việc đẩy con người vào bước đường cùng.
* Luận điệu về sự tha hóa, hủy hoại nhân hình, nhân tính của con người trong xã hội đó.
2.2. Giá trị nhân đạo: Tấm lòng yêu thương và niềm tin vào bản chất con người.
* Tố cáo tội ác của xã hội:
* Sự lên án gay gắt đối với xã hội đã "trù úm" con người, "bóp chết" nhân hình và nhân tính của họ.
* Phân tích những chi tiết thể hiện sự tàn bạo của xã hội đối với Chí Phèo.
* Đồng cảm, xót thương cho số phận con người:
* Cảm thông sâu sắc với bi kịch của Chí Phèo, một con người "trước hết là nạn nhân".
* Phân tích những khát vọng lương thiện, chính đáng của con người ngay cả khi họ đã sa ngã.
* Khẳng định, trân trọng vẻ đẹp, bản chất tốt đẹp của con người:
* Niềm tin mãnh liệt vào "cái thiện còn ẩn náu" trong con người, dù bị vùi dập. Phân tích sự thức tỉnh lương tri của Chí Phèo khi gặp Thị Nở.
* Hình ảnh Thị Nở - một biểu tượng của vẻ đẹp tâm hồn bình dị, tình người.
* Khẳng định khát vọng được sống, được làm người lương thiện là điều cốt lõi, thiêng liêng nhất.
* Lời cảnh tỉnh về tương lai:
* Ý nghĩa cảnh báo về số phận của những người nông dân nếu xã hội không thay đổi.
2.3. Ý nghĩa tư tưởng và nghệ thuật của giá trị nội dung:
* Thông điệp nhân văn sâu sắc mà tác phẩm gửi gắm.
* Tầm quan trọng của việc trân trọng, bảo vệ giá trị làm người.
* Sự gắn kết giữa giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật (nghệ thuật xây dựng nhân vật điển hình, miêu tả tâm lí, ngôn ngữ...).
KẾT LUẬN
1. Khái quát lại những giá trị nội dung chính của tác phẩm "Chí Phèo".
2. Nhấn mạnh ý nghĩa, tầm vóc của tác phẩm trong nền văn học và đối với người đọc hiện nay.

3. Định hướng những vấn đề có thể để nghiên cứu sâu hơn.

0
• Tóm lược những kết quả nghiên cứu chính về tư tưởng nhân đạo trong văn xuôi Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám 1945. • Khẳng định ý nghĩa, giá trị của tư tưởng nhân đạo trong việc làm nên chiều sâu nhân văn cho nền văn học nước nhà. • Gợi mở hướng nghiên cứu tiếp theo (nếu có).IV. Tài Liệu Tham Khảo • Liệt kê danh mục các sách, bài báo, công trình nghiên cứu đã được sử...
Đọc tiếp

• Tóm lược những kết quả nghiên cứu chính về tư tưởng nhân đạo trong văn xuôi Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám 1945.
• Khẳng định ý nghĩa, giá trị của tư tưởng nhân đạo trong việc làm nên chiều sâu nhân văn cho nền văn học nước nhà.
• Gợi mở hướng nghiên cứu tiếp theo (nếu có).

IV. Tài Liệu Tham Khảo

• Liệt kê danh mục các sách, bài báo, công trình nghiên cứu đã được sử dụng, tuân thủ quy cách trích dẫn khoa học.

Lời Khuyên Cho Quá Trình Nghiên Cứu

• Đọc kỹ và chọn lọc: Đọc nhiều tác phẩm, nhiều bài phê bình để có cái nhìn đa chiều.
• Ghi chép cẩn thận: Ghi lại các ý tưởng, dẫn chứng quan trọng và nguồn gốc tài liệu.
• Trao đổi và học hỏi: Thường xuyên trao đổi với thầy cô, bạn bè để nhận góp ý và làm rõ những vấn đề còn khúc mắc.

0
1 tháng 1 2017

“Ngôn ngữ khoa học là ngôn ngữ đựơc dùng trong các văn bản khoa học (kể cả giao tiếp và truyền thụ kiến thức khoa học: Khoa học tự nhiên: Toán, Vật lí, Hóa học, Sinh học; Khoa học xã hội và nhân văn: Lịch sử, Địa lí, Triết học, Giáo dục, chân lí)"

Đáp án cần chọn là: B

16 tháng 11 2021

Đáp án là B nha bn

17 tháng 9 2025

Trong xã hội hiện đại, trí tuệ nhân tạo (AI) đang dần trở thành một phần tất yếu của đời sống con người. Sự xuất hiện của AI đã mang lại những bước tiến vượt bậc trong khoa học, kinh tế, giáo dục, y tế và rất nhiều lĩnh vực khác. Tuy nhiên, có ý kiến cho rằng: “Nếu không sử dụng AI đúng cách, thế hệ trẻ không những không đồng hành với bước tiến của nhân loại mà còn đi lùi trong việc tạo ra giá trị cho bản thân.” Đây là một nhận định sâu sắc, đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc sử dụng AI một cách thông minh và đúng đắn.

Trước hết, cần khẳng định AI mang lại nhiều lợi thế to lớn. Công nghệ này giúp con người tiết kiệm thời gian, nâng cao hiệu quả lao động và mở rộng khả năng sáng tạo. Chẳng hạn, trong học tập, AI hỗ trợ tìm kiếm thông tin nhanh chóng, dịch thuật, giải bài tập, hay thậm chí gợi ý ý tưởng sáng tạo cho văn bản và nghệ thuật. Trong công việc, AI giúp con người xử lý dữ liệu khổng lồ, đưa ra dự đoán chính xác, từ đó hỗ trợ đưa ra quyết định đúng đắn. Rõ ràng, nếu biết cách khai thác, AI sẽ là “người bạn đồng hành” đắc lực giúp mỗi cá nhân phát triển giá trị bản thân, vươn tới tri thức và thành công.

Tuy nhiên, mặt trái của vấn đề cũng rất đáng lo ngại. Việc lạm dụng AI một cách thụ động khiến con người dần mất khả năng tư duy độc lập, sáng tạo và giảm sút năng lực tự học. Nếu học sinh chỉ dựa vào AI để làm bài tập thay vì tự suy nghĩ, thì kiến thức sẽ hổng, kỹ năng tư duy logic bị mai một. Người trẻ có thể trở nên phụ thuộc vào máy móc, mất đi bản lĩnh, ý chí và khả năng tự khẳng định. Như vậy, thay vì tiến bộ cùng thời đại, họ lại tụt lùi, tự đánh mất cơ hội tạo ra giá trị cho chính mình.

Để AI thực sự trở thành công cụ phát triển bản thân, mỗi người trẻ cần có thái độ chủ động và tỉnh táo. Trước hết, phải coi AI như một phương tiện hỗ trợ, không phải sự thay thế hoàn toàn. Hãy dùng AI để mở rộng kiến thức, tham khảo ý tưởng, nhưng vẫn giữ vai trò quyết định trong việc chọn lọc, phân tích và sáng tạo. Thứ hai, cần rèn luyện kỹ năng sử dụng công nghệ an toàn, có trách nhiệm, không để thông tin sai lệch hoặc sự tiện lợi của máy móc chi phối. Cuối cùng, phải kết hợp học tập truyền thống với công nghệ, nuôi dưỡng tư duy phản biện, óc sáng tạo và tinh thần tự học – những giá trị cốt lõi mà không loại máy móc nào có thể thay thế.

Tóm lại, trí tuệ nhân tạo là xu thế tất yếu và là lợi thế của nhân loại trong kỷ nguyên số. Nhưng việc sử dụng AI đúng cách mới chính là chìa khóa giúp thế hệ trẻ phát triển toàn diện, tạo ra giá trị đích thực cho bản thân. Mỗi người cần nhận thức rằng AI chỉ phát huy sức mạnh khi được đặt dưới sự kiểm soát của trí tuệ và bản lĩnh con người. Biết tận dụng AI như một công cụ, chứ không phải nương tựa một cách mù quáng, chúng ta mới có thể vừa đồng hành cùng nhân loại, vừa khẳng định được giá trị riêng trong xã hội hiện đại.

mình dùng AI


13 tháng 5 2017

- Ngoài việc miêu tả bằng lời của người kể chuyện, còn có loại ngôn từ trực tiếp nói lên hành động và thái độ của ông lão trước con cá kiếm, đó là ngôn ngữ đối thoại nội tâm của nhân vật ông lão Xan-ti-a-gô, cũng như cuộc "đối thoại" giữa ông lão với con cá kiếm.

Có lúc nó là độc thoại nội tâm, có lúc là đối thoại với con cá kiếm:

+ "Đừng nhảy, cá" - Lão nói - "Đừng nhảy!"

+ "Cá ơi" - ông lão nói - "Cá này, dẫu sao thì mày cũng sẽ chất. Mày muốn tao cùng chết nữa à?".

+ "Mày đừng giết tao, cá à?" - ông lão nghỉ - "Mày có quyền làm thế!". "Tao chưa từng thấy bất kì ai hùng dũng, duyên dáng, bình tĩnh, cao thượng hơn mày, người anh em ạ!".

- Ý nghĩa của lời phát biểu trực tiếp:

+ Khiến người đọc cảm thấy như đang trực tiếp chứng kiến sự việc

+ Hình thức đôi thoại này chứng tỏ Xan-ti-a-gô chiêm ngưỡng, coi con cá kiếm như một con người.

+ Vẻ đẹp của con người trong hành trình theo đuổi và đạt được ước mơ của mình.

Đoạn văn tiêu biểu cho phong cách viết độc đáo của Hê-minh-uê: luôn đặt con người đơn độc trước thử thách. Con người phải vượt qua thử thách, vượt qua giới hạn của chính mình để vươn tới và đạt được ước mơ, khát vọng của mình. Hai hình tượng ông lão và con cá kiếm đều mang ý nghĩa biểu tượng gợi ra nhiều tầng nghĩa của tác phẩm. Đoạn văn tiêu biểu cho nguyên lí "tảng băng trôi" của Hê-minh-uê.